Hiểu chuỗi giá trị BI
Giải thích vai trò Desktop, Service, Mobile và Semantic Model trong một giải pháp phân tích.
Learning Site • Microsoft Power BI • Nghiệp vụ Hải Quan
Biến dữ liệu Hải Quan thành Dashboard quản trị và công cụ hỗ trợ ra quyết định.
Chuẩn đầu ra
Mười năng lực được tổ chức theo đúng vòng đời của một giải pháp BI, từ dữ liệu nguồn đến khai thác có kiểm soát.
Giải thích vai trò Desktop, Service, Mobile và Semantic Model trong một giải pháp phân tích.
Đưa Excel, Text/CSV, Website và SQL Server vào Power BI; nhận diện quy trình kết nối Oracle.
Profile, làm sạch, sửa kiểu dữ liệu, Merge, Append và Combine Files bằng Power Query.
Xác định grain, Fact, Dimension, key, cardinality, filter direction và Star Schema.
Tạo Column, Table và Measure; vận dụng context, CALCULATE, FILTER và time intelligence.
Ánh xạ câu hỏi phân tích với Card, Chart, Table, Matrix, Map và bố cục báo cáo.
Thiết lập Filter, Slicer, Conditional Formatting, Tooltip và chuỗi Drill.
Publish, Refresh, Gateway, Mobile, Bookmark, Sharing, Usage Metrics và Data Lineage.
Dùng Parameter, Incremental Refresh, What-if và DAX Variables cho phép tính nhiều bước.
Xác định yêu cầu, tạo Role, kiểm tra filter propagation và thử nghiệm Row Level Security.
Learning Journey
Đầu ra của chương trước trở thành đầu vào của chương sau; không bỏ qua nền móng để chạy theo biểu đồ.
BI, Desktop, Service, Mobile, Semantic Model; Report/Data/Model View; Excel, CSV, Web và SQL Server.
Profiling, header, data type, blank, duplicate, text, error; Append, Folder, Combine Files và Merge.
Grain, Fact, Dimensions, Relationships, cardinality, filter direction, DataMart, Star Schema, Snowflake và 3NF.
Calculated Column/Table/Measure; Row/Filter Context; hàm tổng hợp, CALCULATE, FILTER, ALL, ALLEXCEPT và DATEADD.
Nguyên tắc chọn biểu đồ, Report View, bố cục, Card, Pie/Donut, Bar/Column, Line/Combo, Table/Matrix và Map.
Filter, Slicer, Visual Interaction, Format, Conditional Formatting, Tooltip, Drill down, Drill up và Drill through.
BI Cloud, license, Publish, Gateway, File/SQL Server/Oracle, Scheduled Refresh và kiểm tra đồng bộ.
Power BI Mobile, kết nối Service, phân tích tự động/chatbot, ghi chú, Bookmark và kể chuyện dữ liệu.
Bốn scenario chia sẻ, Power BI Pro, Usage Metrics, Data Lineage và impact analysis khi nguồn thay đổi.
Parameter cho Filter/Measure, chặn dữ liệu lớn, Incremental Refresh và bốn mức What-if.
DAX nâng cao, VAR/RETURN, kỳ trước, tăng trưởng, tỷ trọng, điều kiện, xếp hạng và Actual vs Scenario.
Yêu cầu phân quyền, Role, DAX filter, relationships, View as, Publish và kiểm thử Row Level Security.
Chương 1–2 và khởi động Chương 3
Kết nối được dữ liệu đa nguồn, đánh giá chất lượng và xây pipeline chuẩn hóa có thể lặp lại.
Dữ liệu tờ khai thường đến từ nhiều kỳ, nhiều file và nhiều danh mục. Nếu không khóa kiểu dữ liệu, key và quy tắc làm sạch ngay từ đầu, mọi KPI phía sau có thể đúng về công thức nhưng sai về ý nghĩa.
Power BI là một hệ sinh thái gồm môi trường xây dựng, mô hình ngữ nghĩa, dịch vụ phân phối và trải nghiệm di động; BI biến dữ liệu thành thông tin có cấu trúc phục vụ phân tích.
Giúp xác định đúng nơi thực hiện từng công việc: chuẩn bị và xây report trên Desktop; xuất bản, refresh, chia sẻ trên Service; theo dõi trên Mobile.
Một bộ dữ liệu tờ khai được kết nối trong Desktop, mô hình hóa thành Semantic Model, xuất bản lên Service và cung cấp góc nhìn theo đơn vị trên Mobile.
Học viên phác thảo được kiến trúc giải pháp và mở đúng Report, Data, Model View.
Ảnh có chú giải ba View chính của Power BI Desktop.
Desktop → Semantic Model → Service → Mobile.
Mở một file PBIX mẫu và truy vết từ Report về bảng và relationship.
Kết nối một workbook tờ khai và tạo report ban đầu gồm Card, Table và bộ lọc thời gian.
Get Data và Navigator cho phép chọn nguồn, đối tượng và chế độ nạp; Load đưa dữ liệu vào model, còn Transform Data mở quy trình chuẩn hóa trước khi nạp.
Đảm bảo chọn đúng sheet/table, delimiter, encoding, database và chế độ Import/DirectQuery theo bài toán.
Excel chứa danh mục doanh nghiệp, CSV chứa tờ khai theo tháng, Website chứa bảng tham chiếu và SQL Server chứa dữ liệu tổng hợp.
Học viên kết nối được bốn nhóm nguồn và ghi lại lựa chọn nạp dữ liệu.
Bảng so sánh Excel, CSV, Web và SQL Server theo cấu trúc, cập nhật và rủi ro.
Bốn nguồn dữ liệu hội tụ vào Power Query.
So sánh kết quả khi nạp CSV với delimiter đúng và sai.
Kết nối Excel, CSV, Text, Website và SQL Server; lập bảng kiểm nguồn đã chọn.
Power Query ghi lại từng phép biến đổi trong Applied Steps. Profiling giúp quan sát quality, distribution và profile trước khi quyết định làm sạch.
Phát hiện null, error, duplicate, header sai, ngày/số ở dạng text và ký tự thừa trước khi dữ liệu đi vào model.
HS Code mất số 0 đầu; ngày đăng ký bị trộn định dạng; tên quốc gia có khoảng trắng; một DeclarationID xuất hiện hai lần.
Học viên tạo một query sạch có tên bước rõ ràng và báo cáo đối soát trước–sau.
Ảnh Column Quality và Column Profile trên bảng tờ khai giả lập.
Profile → Diagnose → Transform → Reconcile → Validate.
Lọc Keep Errors để tìm nguyên nhân trước khi Replace/Remove.
Chuẩn hóa header, data type, blank, duplicate, text và error; lập Validation Report.
Append xếp chồng các bảng cùng schema; Combine Files tự động áp dụng một mẫu biến đổi cho nhiều file; Merge nối thêm thuộc tính qua key.
Tổng hợp tờ khai nhiều tháng và bổ sung tên doanh nghiệp, đơn vị, mã hàng, quốc gia từ các bảng danh mục.
Append 12 file CSV theo tháng, sau đó Merge Enterprise Master bằng EnterpriseID và Customs Office Master bằng OfficeID.
Học viên tạo pipeline nhiều file có thể cập nhật và kiểm tra tỷ lệ match của từng phép nối.
Hai hình đối chiếu: Append theo chiều dọc và Merge theo chiều ngang.
Folder → Example File → Transform Function → Combined Table → Merge Dimensions.
Cố ý đưa một file lệch schema để quan sát lỗi Column not found.
Gộp dữ liệu tháng và liên kết ba workbook danh mục; xuất bảng kiểm row count.
Hoàn thành Chương 3 và Chương 4–5
Chuyển dữ liệu sạch thành mô hình phân tích, bộ KPI và các trang báo cáo trả lời đúng câu hỏi nghiệp vụ.
Một báo cáo có thể đẹp nhưng sai nếu relationship, grain hoặc filter context không đúng. Ngày 2 đặt nền móng kiểm chứng trước khi trực quan hóa.
Grain mô tả một dòng đại diện cho điều gì. Fact giữ sự kiện đo lường; Dimension giữ ngữ cảnh mô tả; relationship truyền bộ lọc giữa các bảng.
Ngăn cộng trùng kim ngạch, đếm sai tờ khai và lọc sai theo doanh nghiệp, đơn vị, mã HS hoặc quốc gia.
FactCustomsDeclaration ở grain một tờ khai–mặt hàng liên kết với DimEnterprise, DimOffice, DimCommodity, DimCountry và DimDate.
Học viên dựng model 5+ bảng và chứng minh được lựa chọn cardinality, key, cross-filter.
Model View của Star Schema Hải Quan giả lập.
DimDate/Enterprise/Office/Commodity/Country → FactCustomsDeclaration.
Tạo duplicate key ở Dimension và quan sát cardinality thay đổi.
Liên kết 5 nguồn, kiểm tra uniqueness, data type, cardinality và filter bằng report validation.
DAX tạo logic tính toán trên model. Row Context vận hành theo từng dòng; Filter Context được tạo bởi visual, slicer và biểu thức; CALCULATE thay đổi context.
Xây các chỉ tiêu nhất quán như tổng kim ngạch, tổng thuế, số tờ khai, số doanh nghiệp, bình quân và kỳ trước.
Total ImportExport Value, Declaration Count, Tax Amount, Previous Period Value và Growth Rate theo thời gian.
Học viên tạo bộ base measures và measure phân tích với SUM, AVERAGE, COUNT, DISTINCTCOUNT, IF, CALCULATE, FILTER, ALL, ALLEXCEPT, DATEADD.
Bảng ánh xạ câu hỏi nghiệp vụ → Measure → Hàm DAX.
Slicer/Visual → Filter Context → Measure → Result.
Đặt một measure vào Card và Matrix để quan sát context thay đổi.
Xây bộ Measures kim ngạch, thuế, tờ khai, doanh nghiệp, kỳ trước và tăng trưởng.
Visualization là cách mã hóa dữ liệu để trả lời một câu hỏi cụ thể: so sánh, xu hướng, cơ cấu, phân phối, chi tiết hoặc địa lý.
Giúp người dùng đọc nhanh nhưng vẫn giữ khả năng chất vấn số liệu và đi từ tổng quan xuống chi tiết.
Card cho KPI, line cho xu hướng tháng, bar cho xếp hạng mã HS, matrix cho chi tiết đơn vị–mặt hàng, map cho quốc gia khi địa lý đủ tin cậy.
Học viên chọn và giải thích được Visual, không dựa trên sở thích thẩm mỹ.
Decision matrix chọn Visual theo mục tiêu phân tích.
Question → Comparison/Trend/Composition/Detail/Geography → Visual.
Cùng dữ liệu nhưng so sánh Pie, Bar và Matrix để chọn phương án rõ nhất.
Xây trang Overview gồm KPI, xu hướng, cơ cấu, xếp hạng và bảng chi tiết.
Chương 6–9
Biến báo cáo thành trải nghiệm khám phá dữ liệu và đưa nội dung lên Power BI Service có kiểm soát.
Giá trị của dashboard chỉ hình thành khi đúng người có thể dùng, hiểu nguồn dữ liệu, biết thời điểm cập nhật và truy cập đúng phạm vi.
Tương tác giúp người dùng thay đổi phạm vi phân tích, xem thông tin bổ sung và quan sát cách các visual tác động lẫn nhau.
Cho phép chuyển nhanh giữa kỳ, đơn vị, mã HS, doanh nghiệp và quốc gia mà không tạo nhiều báo cáo trùng lặp.
Chọn một Customs Office làm toàn bộ KPI, xu hướng và danh sách tờ khai cập nhật; Tooltip hiển thị thuế, tỷ trọng và kỳ trước.
Học viên tạo trang báo cáo tương tác có trạng thái mặc định rõ và không gây lọc chéo khó hiểu.
Ảnh Edit interactions với các biểu tượng Filter/Highlight/None.
User selection → Filter context → Visual interactions → Updated insight.
Tắt một interaction để so sánh cách đọc dashboard trước và sau.
Thiết lập Slicer, interaction, conditional formatting và report page tooltip.
Drill down/up di chuyển trong hierarchy trên cùng visual; Drill through mở trang chi tiết dựa trên ngữ cảnh của điểm được chọn.
Tạo hành trình từ năm → quý → tháng, từ nhóm HS → mã HS → mặt hàng, hoặc từ đơn vị → danh sách tờ khai chi tiết.
Từ tổng kim ngạch theo nhóm hàng, người dùng drill xuống mã HS và mở trang chi tiết các doanh nghiệp liên quan.
Học viên thiết kế chuỗi khám phá tổng quan–nguyên nhân–chi tiết có đường quay lại.
Storyboard ba màn: Overview → HS analysis → Declaration detail.
Overview ⇄ Hierarchy detail → Drill-through page.
Drill theo thời gian rồi Drill through từ mã HS sang chi tiết doanh nghiệp.
Tạo hierarchy thời gian, hierarchy hàng hóa và một trang Drill-through.
Power BI Service tiếp nhận nội dung từ Desktop; Gateway tạo cầu nối tới nguồn on-premises; Scheduled Refresh cập nhật theo lịch và điều kiện kết nối.
Giảm thao tác xuất báo cáo thủ công và làm rõ ai chịu trách nhiệm khi dữ liệu không được cập nhật.
Báo cáo sử dụng file và SQL Server được publish; credentials và Gateway được cấu hình trước khi đặt lịch refresh.
Học viên mô tả và thực hiện được quy trình publish–configure–refresh–verify trong môi trường được cấp.
Ảnh workspace, semantic model và refresh history.
On-premises Source → Gateway → Semantic Model → Report/App.
Publish một report, chạy refresh thủ công và đọc refresh history.
Xuất bản báo cáo, kiểm tra workspace, cấu hình nguồn theo môi trường lớp và truy cập Mobile.
Mobile hỗ trợ tiêu thụ báo cáo; Bookmark lưu trạng thái kể chuyện; Sharing/Workspace/App phân phối nội dung; Usage Metrics và Lineage hỗ trợ quản trị sử dụng và phụ thuộc.
Giúp lãnh đạo xem điểm chính, ghi chú kết luận, chuyển giữa các góc nhìn và biết báo cáo chịu ảnh hưởng khi nguồn thay đổi.
Ba Bookmark: Tổng quan, Thuế, Rủi ro; Lineage nối source–semantic model–report; Usage Metrics cho thấy report nào được xem trên thiết bị nào.
Học viên xây câu chuyện dữ liệu, mô tả phương án chia sẻ và thực hiện impact analysis cơ bản.
Ảnh Mobile layout, Bookmark pane, Usage Metrics và Lineage view.
Source → Semantic Model → Report → Distribution → User/Usage.
Thay đổi một nguồn giả lập và truy vết báo cáo hạ nguồn bị ảnh hưởng.
Tạo 3 Bookmark, bố cục Mobile, phương án chia sẻ và phiếu impact analysis.
Chương 10–12
Xây kịch bản phân tích nâng cao, làm rõ logic nhiều bước và giới hạn dữ liệu người xem theo phạm vi được thiết kế.
Khi báo cáo đi vào lập kế hoạch và phân phối rộng, phép tính cần minh bạch, mô phỏng cần nêu giả định và quyền xem cần được kiểm thử bằng vai trò cụ thể.
Parameter đưa giá trị điều khiển vào query hoặc measure. Incremental Refresh giới hạn phần dữ liệu cần xử lý theo khoảng thời gian thay vì nạp lại toàn bộ.
Kiểm soát phạm vi dữ liệu lớn, tái sử dụng cấu hình và giảm chi phí cập nhật khi điều kiện môi trường phù hợp.
RangeStart/RangeEnd giới hạn tờ khai theo thời gian; parameter đơn vị hoặc ngưỡng hỗ trợ phân tích trong measure.
Học viên tạo parameter, áp dụng vào filter/measure và mô tả điều kiện kiểm tra incremental refresh.
Ảnh Manage Parameters và policy Incremental Refresh.
Historical partitions + refresh window → Semantic Model.
Thay đổi parameter để quan sát query và measure cập nhật.
Tạo parameter thời gian/ngưỡng, filter dữ liệu và thiết lập policy refresh theo bài tập.
What-if cho phép người dùng thay đổi một giả định và quan sát tác động trên measure, nhưng không tự biến mô phỏng thành dự báo.
Hỗ trợ thảo luận về tăng trưởng kim ngạch, thay đổi thuế giả định, năng lực xử lý hoặc mục tiêu năm trên dữ liệu đào tạo.
Bốn cấp độ: điều chỉnh tỷ lệ tăng trưởng; so Actual–Scenario; mô phỏng ngưỡng; lập kế hoạch theo đơn vị và thời gian.
Học viên xây bốn báo cáo What-if và ghi rõ giả định, công thức, giới hạn diễn giải.
Slider parameter cạnh biểu đồ Actual vs Scenario.
Assumption → Parameter → Measure → Scenario visual → Review.
Thay đổi tỷ lệ tăng trưởng và kiểm tra chênh lệch theo từng đơn vị.
Xây 4 What-if từ đơn giản đến kịch bản kế hoạch năm.
VAR/RETURN chia một phép tính phức tạp thành các kết quả trung gian có tên, giúp tái sử dụng logic và kiểm tra từng bước.
Phân tích kỳ trước, tăng trưởng, tỷ trọng, điều kiện, xếp hạng, tập lọc trung gian và Actual vs Scenario.
CurrentValue, PreviousValue, Delta, GrowthRate và ScenarioValue được tách thành biến trước khi trả kết quả.
Học viên viết, đọc và kiểm tra measure nhiều bước; hoàn thành ít nhất 10 tình huống Variables.
Code anatomy: VAR → intermediate results → RETURN.
Base measures → Variables → Business rule → Final measure.
Tạm thay RETURN để kiểm tra từng biến trong measure tăng trưởng.
Thực hành 12 tình huống Variables theo giáo trình và lập bảng test expected/actual.
RLS áp dụng điều kiện lọc ở mức dòng trên Semantic Model theo Role; kết quả phụ thuộc vào relationship và filter propagation.
Giới hạn dữ liệu giả lập theo đơn vị, vùng hoặc phạm vi người dùng trong khi vẫn dùng chung một báo cáo.
Role Office_A chỉ xem tờ khai của Office A; Role Region_North xem các đơn vị thuộc vùng North trên dữ liệu đào tạo.
Học viên xác định yêu cầu, tạo role, dùng View as, publish và kiểm tra nhiều tài khoản/role theo phạm vi bài lab.
Bảng test Role × User × Expected rows × Actual rows.
User → Role → Dimension filter → Relationship → Fact rows → Report.
View as hai role và so sánh KPI, dòng chi tiết, drill-through.
Thiết lập RLS theo đơn vị giả lập, chạy test matrix và ghi nhận ngoại lệ.
Applied Learning
Mỗi case dùng chung mô hình dữ liệu đào tạo nhưng đặt ra một nhóm câu hỏi quản trị khác nhau.
Kim ngạch biến động theo thời gian, loại hình, đơn vị và nhóm hàng như thế nào?
Số thuế phân bố theo nhóm hàng, doanh nghiệp, đơn vị và kỳ báo cáo ra sao?
Nhóm HS và mã HS nào chi phối cơ cấu, biến động hoặc cần được drill xuống chi tiết?
Cơ cấu và xếp hạng thị trường đối tác thay đổi thế nào theo mặt hàng và thời gian?
Khối lượng và thời gian xử lý phân bố theo đơn vị, loại hình, trạng thái và kỳ như thế nào?
Knowledge Hub
Tra cứu theo khái niệm, thời điểm sử dụng, ví dụ Hải Quan và quy trình thực hành.
Lớp kết nối và biến đổi dữ liệu trong Power BI. Mỗi thao tác trở thành một Applied Step có thể chạy lại khi nguồn cập nhật.
Gộp 12 file tờ khai CSV, chuẩn hóa HSCode dạng Text, Merge danh mục doanh nghiệp và đối soát row count.
Thiết kế quan hệ giữa Fact và Dimensions dựa trên grain, key, cardinality và filter propagation.
FactCustomsDeclaration liên kết DimDate, Enterprise, Office, Commodity và Country theo Star Schema.
Ngôn ngữ biểu thức cho Calculated Column, Calculated Table và Measure; kết quả phụ thuộc row/filter context.
Total Value, Previous Value, Growth %, Share of Total và Scenario Value bằng base measures và VAR/RETURN.
Mã hóa dữ liệu bằng visual phù hợp với so sánh, xu hướng, cơ cấu, chi tiết hoặc địa lý.
Card cho kim ngạch, line theo tháng, bar Top HS, matrix đơn vị × loại hình và tooltip kỳ trước.
Môi trường cloud để quản lý workspace, semantic model, report, refresh, sharing, usage và lineage.
Publish report, cấu hình credentials/Gateway, đặt lịch refresh, chia sẻ theo scenario và kiểm tra Lineage.
Nhóm khả năng phân tích tự động/chatbot với dữ liệu xuất hiện trong Chương 8; mức thực hành phụ thuộc tenant, tính năng và license tại thời điểm triển khai.
Dùng dữ liệu đào tạo để nhận gợi ý xu hướng, sau đó đối chiếu với visual, measure và phạm vi filter trước khi kết luận.
Capstone Project
Một giải pháp Power BI hoàn chỉnh từ Power Query và Star Schema đến DAX, Dashboard, What-if, Service và RLS.
Tổng quan KPI, xu hướng và điểm cần chú ý
Kim ngạch xuất–nhập theo thời gian và loại hình
Thuế, tỷ trọng và chênh lệch theo kỳ
Nhóm hàng, mã HS và drill-down
Quốc gia đối tác và cơ cấu thị trường
Khối lượng và thời gian thông quan giả lập
Parameter, What-if và Actual vs Scenario
Trang Drill-through tới bản ghi chi tiết
Kết nối nhiều nguồn dữ liệu vào Power BI Desktop.
Chuẩn hóa dữ liệu bằng pipeline Power Query có thể chạy lại.
Gộp file định kỳ và liên kết bảng danh mục.
Đối soát số dòng và tỷ lệ match sau biến đổi.
Thiết kế Star Schema cho dữ liệu Hải Quan giả lập.
Kiểm tra grain, key, cardinality và filter propagation.
Xây bộ Measures kim ngạch, thuế, tờ khai và thời gian.
Phân tích kỳ trước, tăng trưởng, tỷ trọng và xếp hạng.
Thiết kế dashboard tổng quan có phân cấp thông tin.
Phân tích mã HS và nhóm hàng.
Phân tích quốc gia đối tác và cơ cấu thị trường.
Theo dõi thuế và hiệu suất thông quan giả lập.
Tạo Slicer, Tooltip, Conditional Formatting và Visual Interaction.
Thiết kế Drill down, Drill up và Drill through.
Tạo Bookmark và bố cục Mobile.
Publish, kiểm tra refresh và Data Lineage.
Xây kịch bản What-if có giả định rõ.
Thiết lập và kiểm thử Row Level Security.
Reference Hub
Thuật ngữ, KPI và tài nguyên học tập. Các liên kết Microsoft Learn cần Internet; phần còn lại hoạt động hoàn toàn offline.
Chuỗi phép biến đổi được Power Query ghi lại và chạy lại theo thứ tự.
Cột được tính theo từng dòng và lưu trong model.
Bảng được tạo bằng biểu thức DAX.
Kiểu quan hệ một–nhiều, một–một hoặc nhiều–nhiều.
Hướng truyền bộ lọc qua relationship.
Ngôn ngữ biểu thức dùng để xây logic tính toán trong Power BI.
Đi xuống cấp chi tiết hơn trong một hierarchy.
Đi sang trang chi tiết với ngữ cảnh đã chọn.
Tập bộ lọc quyết định kết quả của một measure.
Cầu nối để Service truy cập nguồn dữ liệu on-premises.
Mức chi tiết mà mỗi dòng dữ liệu đại diện.
Phép tính động được đánh giá theo filter context.
Công cụ kết nối và biến đổi dữ liệu.
Cơ chế lọc dữ liệu theo vai trò ở mức dòng.
Lớp dữ liệu gồm bảng, quan hệ, measure và quy tắc phục vụ báo cáo.
Mô hình Fact trung tâm liên kết trực tiếp với các Dimensions.
Bản ghi sự kiện trung tâm trong ngữ cảnh thực hành; cấu trúc chỉ là dữ liệu đào tạo.
Giá trị hàng hóa xuất/nhập dùng làm chỉ tiêu tổng hợp trong dataset.
Mã phân loại hàng hóa; cần giữ như mã định danh, thường ở dạng Text.
Nhóm nghiệp vụ xuất/nhập dùng làm chiều phân tích.
Chiều tổ chức giả lập dùng cho phân tích và thực hành RLS.
Chiều địa lý/thị trường phục vụ phân tích cơ cấu thương mại.
Chiều doanh nghiệp giả lập liên kết với giao dịch tờ khai.
Chỉ tiêu tài chính trong bài tập; không đại diện cách tính nghiệp vụ thực tế.
Khoảng thời gian giả lập dùng để phân tích hiệu suất.
Nhãn phân nhóm giả lập để luyện phân tích; không phải mô hình rủi ro thật.
SUM(Value)Giá trị theo filter contextCALCULATE([Tổng kim ngạch], Loại hình)Tách chiều xuấtCALCULATE([Tổng kim ngạch], Loại hình)Tách chiều nhậpDISTINCTCOUNT(DeclarationID)Tránh đếm trùng theo grainDISTINCTCOUNT(EnterpriseID)Độ phủ doanh nghiệpSUM(TaxAmount)Giá trị thuế giả lậpDIVIDE([Tổng thuế], [Số tờ khai])Cần đọc cùng cơ cấu hồ sơCALCULATE([Tổng kim ngạch], DATEADD(...))So sánh thời gianDIVIDE(Current-Previous, Previous)Nêu rõ kỳ so sánhDIVIDE(Value, CALCULATE(Value, ALL(...)))Kiểm tra phạm vi ALLRANKX(...)Xếp hạng theo filter contextAVERAGE(Duration)Dữ liệu thời gian giả lập