POWER BI HẢI QUANLEARNING SITE • OFFLINE ✓ CHẠY OFFLINE
Menu

Learning Site • Microsoft Power BI • Nghiệp vụ Hải Quan

Phân tích dữ liệu với Power BI trong nghiệp vụ Hải Quan

Biến dữ liệu Hải Quan thành Dashboard quản trị và công cụ hỗ trợ ra quyết định.

PBI / CUSTOMSDỮ LIỆU ĐÀO TẠO

TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

Kim ngạch24,8K↗ 8,4%
Tờ khai8.64212 tháng
Thuế1,92Kgiá trị mẫu
04 ngàyThời lượng khóa học
08 buổiLý thuyết + thực hành
SyntheticBộ dữ liệu Hải Quan
Desktop + ServiceCông cụ học tập
01 CapstoneDashboard cuối khóa
01

Chuẩn đầu ra

Bạn sẽ học được gì?

Mười năng lực được tổ chức theo đúng vòng đời của một giải pháp BI, từ dữ liệu nguồn đến khai thác có kiểm soát.

01

Hiểu chuỗi giá trị BI

Giải thích vai trò Desktop, Service, Mobile và Semantic Model trong một giải pháp phân tích.

02

Kết nối đa nguồn

Đưa Excel, Text/CSV, Website và SQL Server vào Power BI; nhận diện quy trình kết nối Oracle.

03

Chuẩn hóa có kiểm soát

Profile, làm sạch, sửa kiểu dữ liệu, Merge, Append và Combine Files bằng Power Query.

04

Thiết kế Data Model

Xác định grain, Fact, Dimension, key, cardinality, filter direction và Star Schema.

05

Xây chỉ tiêu bằng DAX

Tạo Column, Table và Measure; vận dụng context, CALCULATE, FILTER và time intelligence.

06

Chọn đúng Visualization

Ánh xạ câu hỏi phân tích với Card, Chart, Table, Matrix, Map và bố cục báo cáo.

07

Tạo báo cáo tương tác

Thiết lập Filter, Slicer, Conditional Formatting, Tooltip và chuỗi Drill.

08

Vận hành trên Service

Publish, Refresh, Gateway, Mobile, Bookmark, Sharing, Usage Metrics và Data Lineage.

09

Phân tích kịch bản

Dùng Parameter, Incremental Refresh, What-if và DAX Variables cho phép tính nhiều bước.

10

Kiểm soát truy cập

Xác định yêu cầu, tạo Role, kiểm tra filter propagation và thử nghiệm Row Level Security.

02

Learning Journey

Lộ trình 12 chương

Đầu ra của chương trước trở thành đầu vào của chương sau; không bỏ qua nền móng để chạy theo biểu đồ.

01SOURCEExcel • CSV • Web • SQL02TRANSFORMPower Query03MODELStar Schema04ANALYZEDAX • What-if05DELIVERService • Mobile • RLS
1
NGÀY 1 • CHƯƠNG 1Giới thiệu Power BI

BI, Desktop, Service, Mobile, Semantic Model; Report/Data/Model View; Excel, CSV, Web và SQL Server.

2
NGÀY 1 • CHƯƠNG 2Chuẩn hóa dữ liệu bằng Query Editor

Profiling, header, data type, blank, duplicate, text, error; Append, Folder, Combine Files và Merge.

3
NGÀY 1 • CHƯƠNG 3Mô hình dữ liệu và liên kết nhiều bảng

Grain, Fact, Dimensions, Relationships, cardinality, filter direction, DataMart, Star Schema, Snowflake và 3NF.

4
NGÀY 2 • CHƯƠNG 4DAX và các hàm tính toán thường dùng

Calculated Column/Table/Measure; Row/Filter Context; hàm tổng hợp, CALCULATE, FILTER, ALL, ALLEXCEPT và DATEADD.

5
NGÀY 2 • CHƯƠNG 5Xây dựng báo cáo

Nguyên tắc chọn biểu đồ, Report View, bố cục, Card, Pie/Donut, Bar/Column, Line/Combo, Table/Matrix và Map.

6
NGÀY 3 • CHƯƠNG 6Thao tác với Reports

Filter, Slicer, Visual Interaction, Format, Conditional Formatting, Tooltip, Drill down, Drill up và Drill through.

7
NGÀY 3 • CHƯƠNG 7Power BI Service, Gateway và Refresh

BI Cloud, license, Publish, Gateway, File/SQL Server/Oracle, Scheduled Refresh và kiểm tra đồng bộ.

8
NGÀY 3 • CHƯƠNG 8Power BI Mobile và phân tích tự động

Power BI Mobile, kết nối Service, phân tích tự động/chatbot, ghi chú, Bookmark và kể chuyện dữ liệu.

9
NGÀY 3 • CHƯƠNG 9Chia sẻ, phân quyền báo cáo và Data Lineage

Bốn scenario chia sẻ, Power BI Pro, Usage Metrics, Data Lineage và impact analysis khi nguồn thay đổi.

10
NGÀY 4 • CHƯƠNG 10Parameters, What-if và Incremental Refresh

Parameter cho Filter/Measure, chặn dữ liệu lớn, Incremental Refresh và bốn mức What-if.

11
NGÀY 4 • CHƯƠNG 11DAX nâng cao và Variables

DAX nâng cao, VAR/RETURN, kỳ trước, tăng trưởng, tỷ trọng, điều kiện, xếp hạng và Actual vs Scenario.

12
NGÀY 4 • CHƯƠNG 12Row Level Security

Yêu cầu phân quyền, Role, DAX filter, relationships, View as, Publish và kiểm thử Row Level Security.

NGÀY01

Chương 1–2 và khởi động Chương 3

Nền tảng Power BI & chuẩn bị dữ liệu

Kết nối được dữ liệu đa nguồn, đánh giá chất lượng và xây pipeline chuẩn hóa có thể lặp lại.

ConnectProfileCleanMergeAppend
MỤC TIÊU HỌC TẬP
  • Phân biệt vai trò Desktop, Service, Mobile và Semantic Model.
  • Kết nối Excel, CSV/Text, Website và SQL Server.
  • Sử dụng profiling trước khi làm sạch dữ liệu.
  • Thực hiện Merge, Append và Combine Files có đối soát.
  • Nhận diện Fact, Dimension, grain và key.
VÌ SAO QUAN TRỌNG?

Dữ liệu tờ khai thường đến từ nhiều kỳ, nhiều file và nhiều danh mục. Nếu không khóa kiểu dữ liệu, key và quy tắc làm sạch ngay từ đầu, mọi KPI phía sau có thể đúng về công thức nhưng sai về ý nghĩa.

Dashboard trong ngàyData Quality & Source Check — số dòng theo nguồn, null/error/duplicate, tỷ lệ match danh mục và trạng thái chuẩn hóa.
01
CHỦ ĐỀ 01

Hệ sinh thái Power BI và dữ liệu Hải Quan

+
Giải thích khái niệm

Power BI là một hệ sinh thái gồm môi trường xây dựng, mô hình ngữ nghĩa, dịch vụ phân phối và trải nghiệm di động; BI biến dữ liệu thành thông tin có cấu trúc phục vụ phân tích.

Vai trò thực tế

Giúp xác định đúng nơi thực hiện từng công việc: chuẩn bị và xây report trên Desktop; xuất bản, refresh, chia sẻ trên Service; theo dõi trên Mobile.

Ví dụ Hải Quan

Một bộ dữ liệu tờ khai được kết nối trong Desktop, mô hình hóa thành Semantic Model, xuất bản lên Service và cung cấp góc nhìn theo đơn vị trên Mobile.

Kết quả đạt được

Học viên phác thảo được kiến trúc giải pháp và mở đúng Report, Data, Model View.

KEY TAKEAWAYS
  • Desktop không đồng nghĩa với Service.
  • Semantic Model là lớp dùng chung giữa dữ liệu và báo cáo.
  • BI hỗ trợ chất vấn số liệu; không thay thế phán đoán nghiệp vụ.
Visual Recommendation

Ảnh có chú giải ba View chính của Power BI Desktop.

Diagram Recommendation

Desktop → Semantic Model → Service → Mobile.

Demo Recommendation

Mở một file PBIX mẫu và truy vết từ Report về bảng và relationship.

BÀI THỰC HÀNH

Kết nối một workbook tờ khai và tạo report ban đầu gồm Card, Table và bộ lọc thời gian.

02
CHỦ ĐỀ 02

Kết nối dữ liệu đa nguồn

+
Giải thích khái niệm

Get Data và Navigator cho phép chọn nguồn, đối tượng và chế độ nạp; Load đưa dữ liệu vào model, còn Transform Data mở quy trình chuẩn hóa trước khi nạp.

Vai trò thực tế

Đảm bảo chọn đúng sheet/table, delimiter, encoding, database và chế độ Import/DirectQuery theo bài toán.

Ví dụ Hải Quan

Excel chứa danh mục doanh nghiệp, CSV chứa tờ khai theo tháng, Website chứa bảng tham chiếu và SQL Server chứa dữ liệu tổng hợp.

Kết quả đạt được

Học viên kết nối được bốn nhóm nguồn và ghi lại lựa chọn nạp dữ liệu.

KEY TAKEAWAYS
  • Kiểm tra preview trước khi Load.
  • Mã định danh thường cần giữ kiểu Text.
  • Không mặc định DirectQuery luôn tốt hơn Import.
Visual Recommendation

Bảng so sánh Excel, CSV, Web và SQL Server theo cấu trúc, cập nhật và rủi ro.

Diagram Recommendation

Bốn nguồn dữ liệu hội tụ vào Power Query.

Demo Recommendation

So sánh kết quả khi nạp CSV với delimiter đúng và sai.

BÀI THỰC HÀNH

Kết nối Excel, CSV, Text, Website và SQL Server; lập bảng kiểm nguồn đã chọn.

03
CHỦ ĐỀ 03

Profiling và chuẩn hóa bằng Power Query

+
Giải thích khái niệm

Power Query ghi lại từng phép biến đổi trong Applied Steps. Profiling giúp quan sát quality, distribution và profile trước khi quyết định làm sạch.

Vai trò thực tế

Phát hiện null, error, duplicate, header sai, ngày/số ở dạng text và ký tự thừa trước khi dữ liệu đi vào model.

Ví dụ Hải Quan

HS Code mất số 0 đầu; ngày đăng ký bị trộn định dạng; tên quốc gia có khoảng trắng; một DeclarationID xuất hiện hai lần.

Kết quả đạt được

Học viên tạo một query sạch có tên bước rõ ràng và báo cáo đối soát trước–sau.

KEY TAKEAWAYS
  • Profile trước, clean sau.
  • Không xóa null/error theo phản xạ.
  • Mỗi bước làm sạch phải giải thích được tác động đến số dòng.
Visual Recommendation

Ảnh Column Quality và Column Profile trên bảng tờ khai giả lập.

Diagram Recommendation

Profile → Diagnose → Transform → Reconcile → Validate.

Demo Recommendation

Lọc Keep Errors để tìm nguyên nhân trước khi Replace/Remove.

BÀI THỰC HÀNH

Chuẩn hóa header, data type, blank, duplicate, text và error; lập Validation Report.

04
CHỦ ĐỀ 04

Append, Combine Files và Merge

+
Giải thích khái niệm

Append xếp chồng các bảng cùng schema; Combine Files tự động áp dụng một mẫu biến đổi cho nhiều file; Merge nối thêm thuộc tính qua key.

Vai trò thực tế

Tổng hợp tờ khai nhiều tháng và bổ sung tên doanh nghiệp, đơn vị, mã hàng, quốc gia từ các bảng danh mục.

Ví dụ Hải Quan

Append 12 file CSV theo tháng, sau đó Merge Enterprise Master bằng EnterpriseID và Customs Office Master bằng OfficeID.

Kết quả đạt được

Học viên tạo pipeline nhiều file có thể cập nhật và kiểm tra tỷ lệ match của từng phép nối.

KEY TAKEAWAYS
  • Append cần schema tương thích.
  • Merge cần kiểm tra uniqueness phía danh mục.
  • Sau mỗi phép nối phải đối soát số dòng và null mới phát sinh.
Visual Recommendation

Hai hình đối chiếu: Append theo chiều dọc và Merge theo chiều ngang.

Diagram Recommendation

Folder → Example File → Transform Function → Combined Table → Merge Dimensions.

Demo Recommendation

Cố ý đưa một file lệch schema để quan sát lỗi Column not found.

BÀI THỰC HÀNH

Gộp dữ liệu tháng và liên kết ba workbook danh mục; xuất bảng kiểm row count.

KẾT QUẢ ĐẦU RA

Sản phẩm phải mở được, kiểm tra được và giải thích được

  • File PBIX có các nguồn đã kết nối.
  • Power Query pipeline với Applied Steps dễ đọc.
  • Bảng Validation Report trước–sau làm sạch.
  • Bảng Fact sơ bộ và các bảng Dimension được nhận diện.
NGÀY02

Hoàn thành Chương 3 và Chương 4–5

Data Model, DAX & Visualization

Chuyển dữ liệu sạch thành mô hình phân tích, bộ KPI và các trang báo cáo trả lời đúng câu hỏi nghiệp vụ.

ModelRelateCalculateVisualizeValidate
MỤC TIÊU HỌC TẬP
  • Thiết kế Star Schema với Fact và Dimensions.
  • Kiểm tra cardinality và filter propagation.
  • Phân biệt Calculated Column, Table và Measure.
  • Vận dụng các hàm DAX bắt buộc.
  • Chọn Visual theo câu hỏi và xây Overview.
VÌ SAO QUAN TRỌNG?

Một báo cáo có thể đẹp nhưng sai nếu relationship, grain hoặc filter context không đúng. Ngày 2 đặt nền móng kiểm chứng trước khi trực quan hóa.

Dashboard trong ngàyExecutive Overview — kim ngạch, thuế, tờ khai, xu hướng thời gian, cơ cấu loại hình và Top mã HS/quốc gia.
01
CHỦ ĐỀ 01

Grain, Fact, Dimension và Relationships

+
Giải thích khái niệm

Grain mô tả một dòng đại diện cho điều gì. Fact giữ sự kiện đo lường; Dimension giữ ngữ cảnh mô tả; relationship truyền bộ lọc giữa các bảng.

Vai trò thực tế

Ngăn cộng trùng kim ngạch, đếm sai tờ khai và lọc sai theo doanh nghiệp, đơn vị, mã HS hoặc quốc gia.

Ví dụ Hải Quan

FactCustomsDeclaration ở grain một tờ khai–mặt hàng liên kết với DimEnterprise, DimOffice, DimCommodity, DimCountry và DimDate.

Kết quả đạt được

Học viên dựng model 5+ bảng và chứng minh được lựa chọn cardinality, key, cross-filter.

KEY TAKEAWAYS
  • Khóa grain trước relationship.
  • Phía one cần key duy nhất.
  • Không dùng Many-to-Many hoặc Both chỉ để report chạy.
Visual Recommendation

Model View của Star Schema Hải Quan giả lập.

Diagram Recommendation

DimDate/Enterprise/Office/Commodity/Country → FactCustomsDeclaration.

Demo Recommendation

Tạo duplicate key ở Dimension và quan sát cardinality thay đổi.

BÀI THỰC HÀNH

Liên kết 5 nguồn, kiểm tra uniqueness, data type, cardinality và filter bằng report validation.

02
CHỦ ĐỀ 02

DAX, context và bộ Measures nền tảng

+
Giải thích khái niệm

DAX tạo logic tính toán trên model. Row Context vận hành theo từng dòng; Filter Context được tạo bởi visual, slicer và biểu thức; CALCULATE thay đổi context.

Vai trò thực tế

Xây các chỉ tiêu nhất quán như tổng kim ngạch, tổng thuế, số tờ khai, số doanh nghiệp, bình quân và kỳ trước.

Ví dụ Hải Quan

Total ImportExport Value, Declaration Count, Tax Amount, Previous Period Value và Growth Rate theo thời gian.

Kết quả đạt được

Học viên tạo bộ base measures và measure phân tích với SUM, AVERAGE, COUNT, DISTINCTCOUNT, IF, CALCULATE, FILTER, ALL, ALLEXCEPT, DATEADD.

KEY TAKEAWAYS
  • Ưu tiên base measure trước measure phức tạp.
  • Cùng measure có thể cho kết quả khác vì filter context.
  • Date Table là điều kiện nền cho phân tích thời gian.
Visual Recommendation

Bảng ánh xạ câu hỏi nghiệp vụ → Measure → Hàm DAX.

Diagram Recommendation

Slicer/Visual → Filter Context → Measure → Result.

Demo Recommendation

Đặt một measure vào Card và Matrix để quan sát context thay đổi.

BÀI THỰC HÀNH

Xây bộ Measures kim ngạch, thuế, tờ khai, doanh nghiệp, kỳ trước và tăng trưởng.

03
CHỦ ĐỀ 03

Chọn Visualization theo câu hỏi

+
Giải thích khái niệm

Visualization là cách mã hóa dữ liệu để trả lời một câu hỏi cụ thể: so sánh, xu hướng, cơ cấu, phân phối, chi tiết hoặc địa lý.

Vai trò thực tế

Giúp người dùng đọc nhanh nhưng vẫn giữ khả năng chất vấn số liệu và đi từ tổng quan xuống chi tiết.

Ví dụ Hải Quan

Card cho KPI, line cho xu hướng tháng, bar cho xếp hạng mã HS, matrix cho chi tiết đơn vị–mặt hàng, map cho quốc gia khi địa lý đủ tin cậy.

Kết quả đạt được

Học viên chọn và giải thích được Visual, không dựa trên sở thích thẩm mỹ.

KEY TAKEAWAYS
  • Câu hỏi đi trước biểu đồ.
  • Pie/Doughnut chỉ phù hợp khi số nhóm ít và cần xem cơ cấu.
  • Map chỉ dùng khi trường địa lý rõ và không gây hiểu sai.
Visual Recommendation

Decision matrix chọn Visual theo mục tiêu phân tích.

Diagram Recommendation

Question → Comparison/Trend/Composition/Detail/Geography → Visual.

Demo Recommendation

Cùng dữ liệu nhưng so sánh Pie, Bar và Matrix để chọn phương án rõ nhất.

BÀI THỰC HÀNH

Xây trang Overview gồm KPI, xu hướng, cơ cấu, xếp hạng và bảng chi tiết.

KẾT QUẢ ĐẦU RA

Sản phẩm phải mở được, kiểm tra được và giải thích được

  • Star Schema đã kiểm tra.
  • Data Dictionary rút gọn cho Fact/Dimensions.
  • Bộ Measures DAX nền tảng.
  • Trang Executive Overview có lý do chọn từng Visual.
NGÀY03

Chương 6–9

Report tương tác, Service, Mobile & chia sẻ

Biến báo cáo thành trải nghiệm khám phá dữ liệu và đưa nội dung lên Power BI Service có kiểm soát.

InteractDrillPublishRefreshShare
MỤC TIÊU HỌC TẬP
  • Thiết kế Filter, Slicer và Visual Interaction.
  • Tạo Tooltip, Conditional Formatting và chuỗi Drill.
  • Publish và hiểu Gateway/Scheduled Refresh.
  • Khai thác Mobile, Bookmark và phân tích tự động.
  • Theo dõi Usage Metrics và Data Lineage.
VÌ SAO QUAN TRỌNG?

Giá trị của dashboard chỉ hình thành khi đúng người có thể dùng, hiểu nguồn dữ liệu, biết thời điểm cập nhật và truy cập đúng phạm vi.

Dashboard trong ngàyOperational Exploration — báo cáo tương tác có drill, tooltip, bookmark, mobile layout và trạng thái refresh.
01
CHỦ ĐỀ 01

Filter, Slicer, Tooltip và Visual Interaction

+
Giải thích khái niệm

Tương tác giúp người dùng thay đổi phạm vi phân tích, xem thông tin bổ sung và quan sát cách các visual tác động lẫn nhau.

Vai trò thực tế

Cho phép chuyển nhanh giữa kỳ, đơn vị, mã HS, doanh nghiệp và quốc gia mà không tạo nhiều báo cáo trùng lặp.

Ví dụ Hải Quan

Chọn một Customs Office làm toàn bộ KPI, xu hướng và danh sách tờ khai cập nhật; Tooltip hiển thị thuế, tỷ trọng và kỳ trước.

Kết quả đạt được

Học viên tạo trang báo cáo tương tác có trạng thái mặc định rõ và không gây lọc chéo khó hiểu.

KEY TAKEAWAYS
  • Mỗi Slicer cần mục đích rõ.
  • Tooltip bổ sung ngữ cảnh, không che mất thông tin chính.
  • Visual Interaction phải được kiểm tra từng cặp.
Visual Recommendation

Ảnh Edit interactions với các biểu tượng Filter/Highlight/None.

Diagram Recommendation

User selection → Filter context → Visual interactions → Updated insight.

Demo Recommendation

Tắt một interaction để so sánh cách đọc dashboard trước và sau.

BÀI THỰC HÀNH

Thiết lập Slicer, interaction, conditional formatting và report page tooltip.

02
CHỦ ĐỀ 02

Drill down, Drill up và Drill through

+
Giải thích khái niệm

Drill down/up di chuyển trong hierarchy trên cùng visual; Drill through mở trang chi tiết dựa trên ngữ cảnh của điểm được chọn.

Vai trò thực tế

Tạo hành trình từ năm → quý → tháng, từ nhóm HS → mã HS → mặt hàng, hoặc từ đơn vị → danh sách tờ khai chi tiết.

Ví dụ Hải Quan

Từ tổng kim ngạch theo nhóm hàng, người dùng drill xuống mã HS và mở trang chi tiết các doanh nghiệp liên quan.

Kết quả đạt được

Học viên thiết kế chuỗi khám phá tổng quan–nguyên nhân–chi tiết có đường quay lại.

KEY TAKEAWAYS
  • Hierarchy phải có thứ tự nghiệp vụ.
  • Drill through cần trang đích tối giản và đủ ngữ cảnh.
  • Không dùng drill để che một cấu trúc report thiếu rõ ràng.
Visual Recommendation

Storyboard ba màn: Overview → HS analysis → Declaration detail.

Diagram Recommendation

Overview ⇄ Hierarchy detail → Drill-through page.

Demo Recommendation

Drill theo thời gian rồi Drill through từ mã HS sang chi tiết doanh nghiệp.

BÀI THỰC HÀNH

Tạo hierarchy thời gian, hierarchy hàng hóa và một trang Drill-through.

03
CHỦ ĐỀ 03

Publish, Gateway và Scheduled Refresh

+
Giải thích khái niệm

Power BI Service tiếp nhận nội dung từ Desktop; Gateway tạo cầu nối tới nguồn on-premises; Scheduled Refresh cập nhật theo lịch và điều kiện kết nối.

Vai trò thực tế

Giảm thao tác xuất báo cáo thủ công và làm rõ ai chịu trách nhiệm khi dữ liệu không được cập nhật.

Ví dụ Hải Quan

Báo cáo sử dụng file và SQL Server được publish; credentials và Gateway được cấu hình trước khi đặt lịch refresh.

Kết quả đạt được

Học viên mô tả và thực hiện được quy trình publish–configure–refresh–verify trong môi trường được cấp.

KEY TAKEAWAYS
  • Publish không đồng nghĩa dữ liệu tự động cập nhật.
  • Gateway, credentials, license và policy đều có thể giới hạn refresh.
  • Luôn kiểm tra timestamp và refresh history.
Visual Recommendation

Ảnh workspace, semantic model và refresh history.

Diagram Recommendation

On-premises Source → Gateway → Semantic Model → Report/App.

Demo Recommendation

Publish một report, chạy refresh thủ công và đọc refresh history.

BÀI THỰC HÀNH

Xuất bản báo cáo, kiểm tra workspace, cấu hình nguồn theo môi trường lớp và truy cập Mobile.

04
CHỦ ĐỀ 04

Mobile, Bookmark, chia sẻ và Data Lineage

+
Giải thích khái niệm

Mobile hỗ trợ tiêu thụ báo cáo; Bookmark lưu trạng thái kể chuyện; Sharing/Workspace/App phân phối nội dung; Usage Metrics và Lineage hỗ trợ quản trị sử dụng và phụ thuộc.

Vai trò thực tế

Giúp lãnh đạo xem điểm chính, ghi chú kết luận, chuyển giữa các góc nhìn và biết báo cáo chịu ảnh hưởng khi nguồn thay đổi.

Ví dụ Hải Quan

Ba Bookmark: Tổng quan, Thuế, Rủi ro; Lineage nối source–semantic model–report; Usage Metrics cho thấy report nào được xem trên thiết bị nào.

Kết quả đạt được

Học viên xây câu chuyện dữ liệu, mô tả phương án chia sẻ và thực hiện impact analysis cơ bản.

KEY TAKEAWAYS
  • Sharing/access không đồng nghĩa với RLS.
  • Bookmark cần tên và trạng thái nhất quán.
  • Lineage là căn cứ phân tích tác động, không chỉ là sơ đồ trang trí.
Visual Recommendation

Ảnh Mobile layout, Bookmark pane, Usage Metrics và Lineage view.

Diagram Recommendation

Source → Semantic Model → Report → Distribution → User/Usage.

Demo Recommendation

Thay đổi một nguồn giả lập và truy vết báo cáo hạ nguồn bị ảnh hưởng.

BÀI THỰC HÀNH

Tạo 3 Bookmark, bố cục Mobile, phương án chia sẻ và phiếu impact analysis.

KẾT QUẢ ĐẦU RA

Sản phẩm phải mở được, kiểm tra được và giải thích được

  • Report có tương tác và chuỗi Drill.
  • Ba Bookmark và Mobile layout.
  • Bản publish trên Service theo môi trường lớp.
  • Sơ đồ Data Lineage và phiếu phân tích tác động.
NGÀY04

Chương 10–12

Parameters, DAX nâng cao & Row Level Security

Xây kịch bản phân tích nâng cao, làm rõ logic nhiều bước và giới hạn dữ liệu người xem theo phạm vi được thiết kế.

ParameterizeSimulateOptimizeTestSecure
MỤC TIÊU HỌC TẬP
  • Thiết lập Parameter cho filter và measure.
  • Giải thích Incremental Refresh và điều kiện áp dụng.
  • Xây 4 cấp độ What-if.
  • Sử dụng VAR/RETURN trong DAX nâng cao.
  • Thiết lập, publish và kiểm tra RLS.
VÌ SAO QUAN TRỌNG?

Khi báo cáo đi vào lập kế hoạch và phân phối rộng, phép tính cần minh bạch, mô phỏng cần nêu giả định và quyền xem cần được kiểm thử bằng vai trò cụ thể.

Dashboard trong ngàyPlanning & Secure Distribution — What-if, DAX nâng cao, Actual vs Scenario và RLS theo đơn vị giả lập.
01
CHỦ ĐỀ 01

Parameters và Incremental Refresh

+
Giải thích khái niệm

Parameter đưa giá trị điều khiển vào query hoặc measure. Incremental Refresh giới hạn phần dữ liệu cần xử lý theo khoảng thời gian thay vì nạp lại toàn bộ.

Vai trò thực tế

Kiểm soát phạm vi dữ liệu lớn, tái sử dụng cấu hình và giảm chi phí cập nhật khi điều kiện môi trường phù hợp.

Ví dụ Hải Quan

RangeStart/RangeEnd giới hạn tờ khai theo thời gian; parameter đơn vị hoặc ngưỡng hỗ trợ phân tích trong measure.

Kết quả đạt được

Học viên tạo parameter, áp dụng vào filter/measure và mô tả điều kiện kiểm tra incremental refresh.

KEY TAKEAWAYS
  • Parameter cần kiểu dữ liệu và mục đích rõ.
  • Incremental Refresh không thay thế kiểm tra nguồn và partition.
  • Cần xác minh khả năng môi trường/license trước khi cam kết vận hành.
Visual Recommendation

Ảnh Manage Parameters và policy Incremental Refresh.

Diagram Recommendation

Historical partitions + refresh window → Semantic Model.

Demo Recommendation

Thay đổi parameter để quan sát query và measure cập nhật.

BÀI THỰC HÀNH

Tạo parameter thời gian/ngưỡng, filter dữ liệu và thiết lập policy refresh theo bài tập.

02
CHỦ ĐỀ 02

What-if cho lập kế hoạch

+
Giải thích khái niệm

What-if cho phép người dùng thay đổi một giả định và quan sát tác động trên measure, nhưng không tự biến mô phỏng thành dự báo.

Vai trò thực tế

Hỗ trợ thảo luận về tăng trưởng kim ngạch, thay đổi thuế giả định, năng lực xử lý hoặc mục tiêu năm trên dữ liệu đào tạo.

Ví dụ Hải Quan

Bốn cấp độ: điều chỉnh tỷ lệ tăng trưởng; so Actual–Scenario; mô phỏng ngưỡng; lập kế hoạch theo đơn vị và thời gian.

Kết quả đạt được

Học viên xây bốn báo cáo What-if và ghi rõ giả định, công thức, giới hạn diễn giải.

KEY TAKEAWAYS
  • Mọi kịch bản phải công khai giả định.
  • What-if không chứng minh quan hệ nhân quả.
  • Kết quả mô phỏng phải tách khỏi số thực tế.
Visual Recommendation

Slider parameter cạnh biểu đồ Actual vs Scenario.

Diagram Recommendation

Assumption → Parameter → Measure → Scenario visual → Review.

Demo Recommendation

Thay đổi tỷ lệ tăng trưởng và kiểm tra chênh lệch theo từng đơn vị.

BÀI THỰC HÀNH

Xây 4 What-if từ đơn giản đến kịch bản kế hoạch năm.

03
CHỦ ĐỀ 03

DAX nâng cao với Variables

+
Giải thích khái niệm

VAR/RETURN chia một phép tính phức tạp thành các kết quả trung gian có tên, giúp tái sử dụng logic và kiểm tra từng bước.

Vai trò thực tế

Phân tích kỳ trước, tăng trưởng, tỷ trọng, điều kiện, xếp hạng, tập lọc trung gian và Actual vs Scenario.

Ví dụ Hải Quan

CurrentValue, PreviousValue, Delta, GrowthRate và ScenarioValue được tách thành biến trước khi trả kết quả.

Kết quả đạt được

Học viên viết, đọc và kiểm tra measure nhiều bước; hoàn thành ít nhất 10 tình huống Variables.

KEY TAKEAWAYS
  • Tên biến cần diễn đạt ý nghĩa nghiệp vụ.
  • RETURN cho phép tạm trả từng biến khi debug.
  • Variables tăng khả năng đọc; không tự sửa một model sai.
Visual Recommendation

Code anatomy: VAR → intermediate results → RETURN.

Diagram Recommendation

Base measures → Variables → Business rule → Final measure.

Demo Recommendation

Tạm thay RETURN để kiểm tra từng biến trong measure tăng trưởng.

BÀI THỰC HÀNH

Thực hành 12 tình huống Variables theo giáo trình và lập bảng test expected/actual.

04
CHỦ ĐỀ 04

Row Level Security

+
Giải thích khái niệm

RLS áp dụng điều kiện lọc ở mức dòng trên Semantic Model theo Role; kết quả phụ thuộc vào relationship và filter propagation.

Vai trò thực tế

Giới hạn dữ liệu giả lập theo đơn vị, vùng hoặc phạm vi người dùng trong khi vẫn dùng chung một báo cáo.

Ví dụ Hải Quan

Role Office_A chỉ xem tờ khai của Office A; Role Region_North xem các đơn vị thuộc vùng North trên dữ liệu đào tạo.

Kết quả đạt được

Học viên xác định yêu cầu, tạo role, dùng View as, publish và kiểm tra nhiều tài khoản/role theo phạm vi bài lab.

KEY TAKEAWAYS
  • RLS không thay thế quyền truy cập nội dung.
  • Test role trước và sau Publish.
  • Không suy diễn capability nền tảng thành chính sách bảo mật thực tế của tổ chức.
Visual Recommendation

Bảng test Role × User × Expected rows × Actual rows.

Diagram Recommendation

User → Role → Dimension filter → Relationship → Fact rows → Report.

Demo Recommendation

View as hai role và so sánh KPI, dòng chi tiết, drill-through.

BÀI THỰC HÀNH

Thiết lập RLS theo đơn vị giả lập, chạy test matrix và ghi nhận ngoại lệ.

KẾT QUẢ ĐẦU RA

Sản phẩm phải mở được, kiểm tra được và giải thích được

  • Trang What-if có giả định và Actual vs Scenario.
  • Bộ DAX nâng cao dùng VAR/RETURN.
  • Ma trận kiểm thử công thức.
  • RLS test matrix và Capstone hoàn chỉnh.
03

Applied Learning

05 Case Study Hải Quan

Mỗi case dùng chung mô hình dữ liệu đào tạo nhưng đặt ra một nhóm câu hỏi quản trị khác nhau.

CASE 01↗

Dashboard Kim ngạch Xuất Nhập Khẩu

Kim ngạch biến động theo thời gian, loại hình, đơn vị và nhóm hàng như thế nào?

Nguồn dữ liệu
  • Fact tờ khai
  • DimDate
  • DimOffice
  • DimCommodity
  • DimCountry
  • DimEnterprise
KPI
  • Tổng kim ngạch
  • Kim ngạch nhập khẩu
  • Kim ngạch xuất khẩu
  • Tăng trưởng kỳ
  • Tỷ trọng loại hình
Dashboard
  • KPI Cards
  • Line chart theo tháng
  • Bar chart Top nhóm HS
  • Matrix đơn vị × loại hình
Insight cần tìm
  • Nhận diện tháng tăng/giảm mạnh.
  • Xác định nhóm hàng đóng góp lớn.
  • So sánh cơ cấu xuất–nhập theo đơn vị.
CASE 02₫

Phân tích Thuế Xuất Nhập Khẩu

Số thuế phân bố theo nhóm hàng, doanh nghiệp, đơn vị và kỳ báo cáo ra sao?

Nguồn dữ liệu
  • Fact tờ khai
  • DimEnterprise
  • DimCommodity
  • DimOffice
  • DimDate
KPI
  • Tổng thuế
  • Thuế bình quân/tờ khai
  • Tỷ trọng thuế
  • Chênh lệch kỳ
  • Top doanh nghiệp
Dashboard
  • KPI Cards
  • Combo chart kim ngạch–thuế
  • Bar chart doanh nghiệp
  • Conditional Matrix
Insight cần tìm
  • Nhóm hàng có thuế đóng góp cao.
  • Đơn vị có biến động khác thường theo kỳ.
  • Tách quy mô kim ngạch khỏi cường độ thuế.
CASE 03#

Phân tích Mã HS

Nhóm HS và mã HS nào chi phối cơ cấu, biến động hoặc cần được drill xuống chi tiết?

Nguồn dữ liệu
  • Fact tờ khai
  • DimCommodity/HS
  • DimDate
  • DimEnterprise
  • DimCountry
KPI
  • Số mã HS
  • Kim ngạch theo HS
  • Tờ khai theo HS
  • Tỷ trọng Top N
  • Tăng trưởng theo HS
Dashboard
  • Hierarchy bar chart
  • Treemap hoặc bar
  • Decomposition theo chiều
  • Drill-through chi tiết
Insight cần tìm
  • Nhóm HS tập trung kim ngạch.
  • Mã HS tăng/giảm mạnh theo kỳ.
  • Doanh nghiệp và đối tác liên quan tới biến động.
CASE 04◎

Phân tích Quốc Gia Đối Tác

Cơ cấu và xếp hạng thị trường đối tác thay đổi thế nào theo mặt hàng và thời gian?

Nguồn dữ liệu
  • Fact tờ khai
  • DimCountry
  • DimCommodity
  • DimDate
  • DimOffice
KPI
  • Số quốc gia
  • Kim ngạch theo đối tác
  • Tỷ trọng Top 5
  • Tăng trưởng kỳ
  • Cán cân giả lập
Dashboard
  • Map khi địa lý hợp lệ
  • Ranked bar
  • Line chart
  • Matrix đối tác × HS
Insight cần tìm
  • Mức độ tập trung vào Top đối tác.
  • Thị trường tăng/giảm theo nhóm hàng.
  • Kiểm tra chênh lệch giữa quy mô và tăng trưởng.
CASE 05◷

Theo dõi Hiệu suất Thông Quan

Khối lượng và thời gian xử lý phân bố theo đơn vị, loại hình, trạng thái và kỳ như thế nào?

Nguồn dữ liệu
  • Fact tờ khai có thời gian giả lập
  • DimOffice
  • DimDate
  • DimProcedure
  • DimEnterprise
KPI
  • Số tờ khai
  • Thời gian thông quan TB
  • Median giả lập
  • Tỷ lệ trong ngưỡng
  • Backlog giả lập
Dashboard
  • KPI Cards
  • Trend theo thời gian
  • Distribution chart
  • Conditional Matrix theo đơn vị
Insight cần tìm
  • Đơn vị có thời gian xử lý lệch khỏi xu hướng chung.
  • Khung thời gian có khối lượng cao.
  • Phân biệt hiệu suất với khác biệt cơ cấu hồ sơ.
04

Knowledge Hub

Kiến thức Power BI được học

Tra cứu theo khái niệm, thời điểm sử dụng, ví dụ Hải Quan và quy trình thực hành.

01
Chuẩn bị dữ liệu có thể lặp lại

Power Query

Lớp kết nối và biến đổi dữ liệu trong Power BI. Mỗi thao tác trở thành một Applied Step có thể chạy lại khi nguồn cập nhật.

Khi nào sử dụng?
  • Nguồn có header, kiểu dữ liệu hoặc ký tự không nhất quán.
  • Cần gộp nhiều file theo tháng.
  • Cần Append giao dịch hoặc Merge bảng danh mục.
  • Cần profile và xử lý null, duplicate, error.
Ví dụ Hải Quan

Gộp 12 file tờ khai CSV, chuẩn hóa HSCode dạng Text, Merge danh mục doanh nghiệp và đối soát row count.

01Connect02Profile03Transform04Combine05Reconcile06Load
02
Tổ chức dữ liệu để bộ lọc hoạt động đúng

Data Modeling

Thiết kế quan hệ giữa Fact và Dimensions dựa trên grain, key, cardinality và filter propagation.

Khi nào sử dụng?
  • Phân tích nhiều bảng theo cùng Dimensions.
  • Cần dùng chung một bộ Measures.
  • Muốn tránh bảng phẳng lặp dữ liệu.
  • Cần chuẩn bị cho DAX và RLS.
Ví dụ Hải Quan

FactCustomsDeclaration liên kết DimDate, Enterprise, Office, Commodity và Country theo Star Schema.

01Question02Grain03Fact04Dimensions05Relationships06Validate
03
Biến quy tắc nghiệp vụ thành Measures

DAX

Ngôn ngữ biểu thức cho Calculated Column, Calculated Table và Measure; kết quả phụ thuộc row/filter context.

Khi nào sử dụng?
  • Tính KPI động theo bộ lọc.
  • So sánh kỳ hiện tại và kỳ trước.
  • Tính tỷ trọng, tăng trưởng, xếp hạng.
  • Mô phỏng What-if hoặc logic nhiều bước.
Ví dụ Hải Quan

Total Value, Previous Value, Growth %, Share of Total và Scenario Value bằng base measures và VAR/RETURN.

01Business rule02Base measure03Context04CALCULATE05Validate06Reuse
04
Chọn biểu đồ theo câu hỏi

Visualization

Mã hóa dữ liệu bằng visual phù hợp với so sánh, xu hướng, cơ cấu, chi tiết hoặc địa lý.

Khi nào sử dụng?
  • Cần theo dõi KPI và biến động.
  • Cần xếp hạng nhóm hàng/đối tác.
  • Cần xem chi tiết bằng Table/Matrix.
  • Cần tạo hành trình drill và tooltip.
Ví dụ Hải Quan

Card cho kim ngạch, line theo tháng, bar Top HS, matrix đơn vị × loại hình và tooltip kỳ trước.

01Question02Audience03Comparison type04Visual05Interaction06Review
05
Xuất bản, cập nhật và phân phối

Power BI Service

Môi trường cloud để quản lý workspace, semantic model, report, refresh, sharing, usage và lineage.

Khi nào sử dụng?
  • Cần publish báo cáo.
  • Cần refresh qua Gateway.
  • Cần chia sẻ cho audience.
  • Cần theo dõi usage và downstream impact.
Ví dụ Hải Quan

Publish report, cấu hình credentials/Gateway, đặt lịch refresh, chia sẻ theo scenario và kiểm tra Lineage.

01Publish02Configure03Refresh04Distribute05Monitor06Govern
06
Khai thác tính năng theo môi trường được cấp

AI & phân tích tự động

Nhóm khả năng phân tích tự động/chatbot với dữ liệu xuất hiện trong Chương 8; mức thực hành phụ thuộc tenant, tính năng và license tại thời điểm triển khai.

Khi nào sử dụng?
  • Cần gợi mở insight từ báo cáo.
  • Cần đặt câu hỏi tự nhiên với dữ liệu.
  • Cần hỗ trợ diễn giải nhưng vẫn có người kiểm tra.
  • Môi trường đào tạo đã xác nhận capability.
Ví dụ Hải Quan

Dùng dữ liệu đào tạo để nhận gợi ý xu hướng, sau đó đối chiếu với visual, measure và phạm vi filter trước khi kết luận.

01Question02AI suggestion03Check filter04Check measure05Validate data06Human conclusion
05

Capstone Project

Customs Analytics Command Center

Một giải pháp Power BI hoàn chỉnh từ Power Query và Star Schema đến DAX, Dashboard, What-if, Service và RLS.

01

Executive Overview

Tổng quan KPI, xu hướng và điểm cần chú ý

02

Trade Flow

Kim ngạch xuất–nhập theo thời gian và loại hình

03

Tax Analysis

Thuế, tỷ trọng và chênh lệch theo kỳ

04

HS & Commodity

Nhóm hàng, mã HS và drill-down

05

Partner Countries

Quốc gia đối tác và cơ cấu thị trường

06

Clearance Performance

Khối lượng và thời gian thông quan giả lập

07

Scenario Planning

Parameter, What-if và Actual vs Scenario

08

Declaration Detail

Trang Drill-through tới bản ghi chi tiết

✓

Kết nối nhiều nguồn dữ liệu vào Power BI Desktop.

✓

Chuẩn hóa dữ liệu bằng pipeline Power Query có thể chạy lại.

✓

Gộp file định kỳ và liên kết bảng danh mục.

✓

Đối soát số dòng và tỷ lệ match sau biến đổi.

✓

Thiết kế Star Schema cho dữ liệu Hải Quan giả lập.

✓

Kiểm tra grain, key, cardinality và filter propagation.

✓

Xây bộ Measures kim ngạch, thuế, tờ khai và thời gian.

✓

Phân tích kỳ trước, tăng trưởng, tỷ trọng và xếp hạng.

✓

Thiết kế dashboard tổng quan có phân cấp thông tin.

✓

Phân tích mã HS và nhóm hàng.

✓

Phân tích quốc gia đối tác và cơ cấu thị trường.

✓

Theo dõi thuế và hiệu suất thông quan giả lập.

✓

Tạo Slicer, Tooltip, Conditional Formatting và Visual Interaction.

✓

Thiết kế Drill down, Drill up và Drill through.

✓

Tạo Bookmark và bố cục Mobile.

✓

Publish, kiểm tra refresh và Data Lineage.

✓

Xây kịch bản What-if có giả định rõ.

✓

Thiết lập và kiểm thử Row Level Security.

06

Reference Hub

Phụ lục & tra cứu

Thuật ngữ, KPI và tài nguyên học tập. Các liên kết Microsoft Learn cần Internet; phần còn lại hoạt động hoàn toàn offline.

Thuật ngữ Power BI

Applied Steps

Chuỗi phép biến đổi được Power Query ghi lại và chạy lại theo thứ tự.

Calculated Column

Cột được tính theo từng dòng và lưu trong model.

Calculated Table

Bảng được tạo bằng biểu thức DAX.

Cardinality

Kiểu quan hệ một–nhiều, một–một hoặc nhiều–nhiều.

Cross-filter direction

Hướng truyền bộ lọc qua relationship.

DAX

Ngôn ngữ biểu thức dùng để xây logic tính toán trong Power BI.

Drill down

Đi xuống cấp chi tiết hơn trong một hierarchy.

Drill through

Đi sang trang chi tiết với ngữ cảnh đã chọn.

Filter Context

Tập bộ lọc quyết định kết quả của một measure.

Gateway

Cầu nối để Service truy cập nguồn dữ liệu on-premises.

Grain

Mức chi tiết mà mỗi dòng dữ liệu đại diện.

Measure

Phép tính động được đánh giá theo filter context.

Power Query

Công cụ kết nối và biến đổi dữ liệu.

RLS

Cơ chế lọc dữ liệu theo vai trò ở mức dòng.

Semantic Model

Lớp dữ liệu gồm bảng, quan hệ, measure và quy tắc phục vụ báo cáo.

Star Schema

Mô hình Fact trung tâm liên kết trực tiếp với các Dimensions.

Thuật ngữ Hải Quan trong dataset

Tờ khai

Bản ghi sự kiện trung tâm trong ngữ cảnh thực hành; cấu trúc chỉ là dữ liệu đào tạo.

Kim ngạch

Giá trị hàng hóa xuất/nhập dùng làm chỉ tiêu tổng hợp trong dataset.

Mã HS

Mã phân loại hàng hóa; cần giữ như mã định danh, thường ở dạng Text.

Loại hình

Nhóm nghiệp vụ xuất/nhập dùng làm chiều phân tích.

Đơn vị Hải Quan

Chiều tổ chức giả lập dùng cho phân tích và thực hành RLS.

Quốc gia đối tác

Chiều địa lý/thị trường phục vụ phân tích cơ cấu thương mại.

Doanh nghiệp XNK

Chiều doanh nghiệp giả lập liên kết với giao dịch tờ khai.

Thuế XNK

Chỉ tiêu tài chính trong bài tập; không đại diện cách tính nghiệp vụ thực tế.

Thời gian thông quan

Khoảng thời gian giả lập dùng để phân tích hiệu suất.

Mức rủi ro

Nhãn phân nhóm giả lập để luyện phân tích; không phải mô hình rủi ro thật.

Danh mục KPI

KPILogic DAXLưu ý
Tổng kim ngạchSUM(Value)Giá trị theo filter context
Kim ngạch xuất khẩuCALCULATE([Tổng kim ngạch], Loại hình)Tách chiều xuất
Kim ngạch nhập khẩuCALCULATE([Tổng kim ngạch], Loại hình)Tách chiều nhập
Số tờ khaiDISTINCTCOUNT(DeclarationID)Tránh đếm trùng theo grain
Số doanh nghiệpDISTINCTCOUNT(EnterpriseID)Độ phủ doanh nghiệp
Tổng thuếSUM(TaxAmount)Giá trị thuế giả lập
Thuế bình quân/tờ khaiDIVIDE([Tổng thuế], [Số tờ khai])Cần đọc cùng cơ cấu hồ sơ
Giá trị kỳ trướcCALCULATE([Tổng kim ngạch], DATEADD(...))So sánh thời gian
Tăng trưởng kỳDIVIDE(Current-Previous, Previous)Nêu rõ kỳ so sánh
Tỷ trọng trên tổngDIVIDE(Value, CALCULATE(Value, ALL(...)))Kiểm tra phạm vi ALL
Top đối tácRANKX(...)Xếp hạng theo filter context
Thời gian thông quan TBAVERAGE(Duration)Dữ liệu thời gian giả lập

Tài nguyên chính thức (cần Internet)

↑