Lưu trữ hàng tháng: Tháng 7 2016

Hướng dẫn cài Web Server với Apache, PHP, MySQL trên Window

1. Chuẩn bị
Để cài đặt 1 web server, cần chuẩn bị 1 số đồ nghề sau

  1. Apache 2.2.16 –  httpd-2.2.16-win32-x86-no_ssl.msi
  2. PHP 5.2.12 – PHP 5.2.12 zip package (ko nên cài các bản mới vì nó khó cài hơn, các hosting hiện nay cũng vẫn xài PHP 5.2)
  3. MySQL 5.1.51 – mysql-essential-5.1.51-win32.msi
  4. phpMyAdmin – phpMyAdmin-3.3.7-english.zip (lang eng là đủ vì các lang kia cũng ko xài, dow hết nặng máy)
Lưu ý, cái này là tự cài từng phần 1 cho những ai thích học, còn nếu bạn còn đang rất lơ mơ thì mình khuyên là nên dùng bộ cài đặt trọng gói Vertrigo (http://vertrigo.sourceforge.net/) thì sẽ nhanh và ổn định hơn là tự lần mò
2. Cài Apache
Cái này cài đặt chỉ việc next là xong
Network domain: localhosh
Server name: localhost
Administrator’s email address: email của bạn@abc.com
Để đơn giản, ở bước tiếp theo chọn kiểu cài đặt Typical
Chọn đường dẫn là C:App cho ngắn + tiện vào hoặc ko thì tùy các bạn Hướng dẫn cài Web Server với Apache, PHP, MySQL trên Window - Image 2
Okie, sau khi cài xong, các bạn bật trình duyệt lên, gõ http://localhost vào xem đã chạy chưa, nếu nó hiện lên chữ It’s Work tức là đã cài thành công
3. Cài PHP
Sau khi download PHP 5.2.12 về, các bạn giải nén ra, và coppy tất cả các file vào thư mục C:Appphp (Thư mục C:App giống như ở trên cài Apache)
Đổi tên file php.ini-dist thành php.ini
mở file php.ini vừa đổi tên xong lên
tìm :
extension_dir =”./”
sửa thành
extension_dir = “C:Appphpext”
Tìm tiếp
;extension=php_gd2.dll
;extension=php_mbstring.dll
;extension=php_mysql.dll
;extension=php_mysqli.dll
và xóa dấu ; ở trước đi, để sử dụng các thư viện đó, trong đó có hàng loạt thư viện, cần xài cái nào thì bỏ dấu ; ở trước extension đi là oke
Xong, save lại
Chú ý: Thêm Environmental Variables vào System Path
Để PHP có thể khởi động cùng với hệ điều hành, bạn phải thực hiện việc thêm Environmental Variablesvào System Path như sau:
Bạn vào Start->Control Panel->System->Advanced System Settings, chọn advanced tab, click chọn nútEnvironmental Variables kéo xuống phía dưới của system variables, tìm biến PATH, chọn Edit và thêm vào đầu tiên của dòng có sẳn đoạn sau: C:serverphp;
Sau khi hoàn thành, nhất định bạn phải khởi động lại máyphải khởi động, logging off là chưa đủ. Nếu bạn vội vàng chuyển qua bước tiếp theo mà không khởi động, chắc chắn sẽ gặp lỗi.
Tiếp theo cấu hình cho Apache
Mở file httpd.conf trong folder conf lên
Tìm dòng
Loadmodule vhost_alias_module module/mod_vhost_alias.so
Xóa dấu # ở trước nó đi và thêm vào bên dưới
Loadmodule php5_module “C:/App/php/php5apache2_2.dll”
PHPIniDir “C:/App/php”
Tìm tiếp
DirectoryIndex index.html
Sửa thành
DirectoryIndex index.html index.php
để ưu tiên các file mặc định, nếu ko thích là index các bạn có thể sửa là default.php, hay abc.php tùy ý
Tìm tiếp
AddType application/x-gzip.gz.tgz
thêm vào bên dưới
AddType application/x-httpd-php.php
AddType application/x-httpd-php-source.phps
Tìm tiếp
#Include conf/extra/httpd-vhosts.conf
bỏ dấu # đi, để nếu cài server và muốn tạo nhiều host chạy nhiều domain
Okie, bây giờ các bạn reset lại apache rồi vào C:Apphtdocs tạo 1 file info.php với nội dung là
<?php echo “Hello world”; ?>
rồi chạy http://localhost/info.php để test thử, nếu oke thì nó sẽ hiện info PHP lên
4. Cài MySQL
1. Đúp click lên gói MySQL mà bạn đã tải về theo hướng dẫn phần đầu tiên của bài này để tiến hành cài đặt.
2. Chọn Typical và click Next
3. Cứ tiếp tục click Next cho đến khi màn hình xuất hiện đường dẫn trỏ tới nơi mà MySQL sẽ được cài đặt. Click Instal
4. Ở bước MySQL.com Sign Up. Bạn chọn Skip Sign Up, Next
5. Bây giờ là lúc bạn cấu hình cho MySQL, cũng khá là đơn giản. Chọn Configure the MySQL Server now, Click Finish
6. Chọn Detailed Configuration, Next
7. Chọn Developer Machine, Next
8. Chọn Multifunctional Database, Next
9. Click Next
10. Chọn Decision Support (DSS)/OLAP, Next
11. Tíc chọn cả Enable TCP/IP Networking và Enable Strict Mode, Next
12. Chọn Standard Character Set, Next
13. Tíc chọn cả Install as Windows Service (Service name: MySQL, chọn Launch the MySQL Server automatically ) và Include Bin directory in Windows PATH, Next
14. Thiết lập mật khẩu tài khoản root: Click chọn Modify Security Settings.
Nhập mật khẩu vào ô New root password. Nhập lại 1 lần nữa ở ô Confirm và Next
15. Cuối cùng, Click Execute
Vì php5 đã có tích hợp SQL Lite vào rồi, nên để bắt PHP làm việc với MySQL, các bạn cần coppy filelibmysql.dll trong thư mục php cho vào C:WINDOWSSystem32
Để chắc chắn 1 số thư viện khác cũng hoạt động tốt, trong thư mục php có bao nhiêu file có tên bắt đầu làlib, đuôi là .dll các bạn cũng coppy rồi cho cả vào C:WINDOWSSystem32
Xong, các bạn chạy lại file info.php để chắc chắn là mysql đã enable rồi
Thế là đã cài xong web server rồi
5. Tạo Virtual Host
Để tạo nhiều host với nhiều domain khác nhau, các bạn mở file httpd-vhosts.conf trong thư mụcC:Appconfextra lên
VD server của các bạn có IP là 67.220.217.79
Các bạn thay toàn bộ nội dung trong file bằng đoạn bên dưới
NameVirtualHost 67.220.217.79
DocumentRoot “C:/Server”
</VirtualHost>
</VirtualHost  67.220.217.79>
DocumentRoot “C:/Server/tenmien.com”
ServerName Tenmiem.com
</VirtualHost>
Sau đó trỏ IP của các domain tới server của bạn là okie
6. Tạo account FTP để upload + share
Để máy client có thể upload đc file lên server, các bạn cài thêm phần mềm zFTPServer tạihttp://zftpserver.com, nếu ai giàu thì buy, còn ko thì có thể xài bản freewave của nó cũng được
Các bạn có thể tạo acc, set quyền đọc, ghi, xóa, tạo folder v.v.v
Để set thư mục cho account, các bạn bấm vào chỗ C:Server như của mình rồi chọn Add Resource
để set quyền thì các bạn tích dấu v đỏ như mình tích ở trên. Okie, bây giờ máy client có thể login qua Cute FTP để upload file lên server được rồi
7. Cài đặt phpMyAdmin
Cái này để quản lý database, cách cài cũng ko có gì rắc rối lắm,
các bạn download về, giải nén ra và cho vào thư mục htdocs, tiếp theo chạy đường dẫnhttp://localhost/phpMyAdmin/setup để tạo account admin quản lý
Các bạn chọn New Server
PHP extension to use: mysql
User for config auth: root (user để đăng nhập)
Password for config auth: matkhau (pass đăng nhập)
Okie, save lại, rồi các bạn chạy link http://localhost/phpMyAdmin/ để đăng nhập vào phpmyadmin, tạo database rồi select query thử v.v.v.
Chú ý: nếu để link là localhost/phpMyAdmin thì ai vào IP của bạn cũng sẽ thấy folder đó, nên các bạn move cái folder phpMyAdmin đó ra ngoài, ngang hàng folder htdocs hoặc để đâu thì tùy.
Nhưng để mình vẫn có thể vào quản lý được, thì các bạn mở file httpd.conf lên, kéo xuống dưới cùng, và thêm dòng
<Directory “C:AppPhpmyadmin”>
Options All
AllowOverride AuthConfig
Order allow, deny
Allow from All
</Directory>
Alias/phpmyadmin “C:AppphpMyAdmin”
Như thế các bạn ở trên server vẫn vào bằng link http://localhost/phpmyadmin được, còn người khác vào bằng http://IP server/phpmyadmin thì ko được
Okie. done!
Như thế là các bạn đã cài xong 1 web server cơ bản rồi Hướng dẫn cài Web Server với Apache, PHP, MySQL trên Window - Image 2

Giới Thiệu Và Sử Dụng Các Hàm trong Excel 2010 – Phần 1

Công thức giúp bảng tính hữu ích hơn rất nhiều, nếu không có các công thức thì bảng tính cũng giống như trình soạn thảo văn bản. Chúng ta dùng công thức để tính toán từ các dữ liệu lưu trữ trên bảng tính, khi dữ liệu thay đổi các công thức này sẽ tự động cập nhật các thay đổi và tính ra kết quả mới giúp chúng ta đỡ tốn công sức tính lại nhiều lần. Vậy công thức có các thành phần gì?


1. Giới thiệu công thức và hàm

Giới thiệu công thức (Formula)
Công thức trong Excel được nhận dạng là do nó bắt đầu là dấu = và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số , các địa chỉ tham chiếu và các hàm.
Ví dụ:

Ví dụ về công thức
Các toán tử trong công thức

Thứ tự ưu tiên của các toán tử
Giới thiệu hàm (Function)
Hàm trong Excel được lập trình sẵn dùng tính toán hoặc thực hiện một chức năng nào đó. Việc sử dụng thành thạo các hàm sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được rất nhiều thời gian so với tính toán thủ công không dùng hàm. Các hàm trong Excel rất đa dạng bao trùm nhiều lĩnh vực, có những hàm không yêu cầu đối số, có những hàm yêu cầu một hoặc nhiều đối số, và các đối số có thể là bắt buộc hoặc tự chọn.
Ví dụ:
=Rand(): hàm không có đối số
=If(A1>=5,”Đạt”,”Rớt”): hàm 3 đối số
=PMT(10%,4,1000,,1): hàm nhiều đối số và đối số tùy ch n Trong Excel 2010 có các hàm chính như sau:
♦ Hàm ngoại: Call, Registed.ID,…
♦ Hàm lấy dữ liệu từ SSAS: Cubeset, Cubevalue,…
♦ Hàm dữ liệu: Dmin, Dmax, Dcount,…
♦ Hàm ngày và thời gian: Time, Now, Date,….
♦ Hàm kỹ thuật: Dec2Bin, Dec2Hex, Dec2Oct,…
♦ Hàm tài chính: Npv, Pv, Fv, Rate,…
♦ Hàm thông tin: Cell, Thông tin, IsNa,…
♦ Hàm luận lý: If, And, Or,…
♦ Hàm tham chiếu và tìm kiếm: Choose, Vlookup, OffSet,…
♦ Hàm toán và lượng giác: Log, Mmult, Round,…
♦ Hàm thống kê: Stdev, Var, CountIf,…
♦ Hàm văn bản: Asc, Find, Text,…
Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu cách sử dụng từng hàm trong các nhóm hàm trên ở các phần sau.
Nhập công thức và hàm
Nhập công thức trong Excel rất đơn giản, muốn nhập công thức vào ô nào bạn chỉ việc nhập dấu = và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm. Bạn có thể nhìn vào thanhFormula để thấy được trọn công thức. Một điều hết sức lưu ý khi làm việc trên bảng tính là tránh nhập trực tiếp các con số, giá trị vào công thức mà bạn nên dùng đến tham chiếu.
Ví dụ:

Minh họa dùng tham chiếu trong hàm

Trong ví dụ trên, ở đối số thứ nhất của hàm NPV chúng ta không nhập trực suất chiết tính 10% vào hàm mà nên tham chiếu đến địa chỉ ô chứa nó là I2, vì nếu lãi suất có thay đổi thì ta chỉ cần nhập giá trị mới vào ô I2 thì chúng ta sẽ thu được kết quả NPV mới ngay không cần phải chỉnh sửa lại công thức.
Giả sử các ô C2:G2 được đặt tên là DongTien, và ô I2 đặt tên là LaiSuat (Xem lại cách đặt tên vùng ở bài trước) thì trong quá trình nhập công thức bạn có thể làm như sau:
B1. Tại ô B4 nhập vào =NPV(
B2. Nhấn F3, cửa sổ Paste Name hiện ra.
B3. Chọn LaiSuat và nhấn OK.
B4. Nhập dấu phẩy (,) và gõ F3.
B5. Ch n DongTien và nhấn OK.
B6. Nhập dấu đóng ngoặc rồi nhập dấu +.
B7. Nhấp chuột vào ô B2.
B8. Nhấn phím Enter.
Chèn tên vùng vào công thức
Một trong những cách dễ dàng nhất để sử dụng hàm trong Excel là sử dụng thư viện hàm. Khi bạn muốn sử dụng hàm nào chỉ việc vào thanh Ribbon → chọn nhóm Formulas → Function Library → chọn nhóm hàm → chọn hàm cần sử dụng. Ngoài ra bạn có thể nhấn vào nút biểu tượng để gọi hộp thoại Insert Function một cách nhanh chóng và khi cần tìm hiểu về hàm này bạn chỉ cần nhấn vào Help on this function.

Hộp thoại Insert Function
Tham chiếu trong công thức
Các tham chiếu sử dụng trong công thức giúp cho chúng ta khỏi tốn công sửa chữa các công thức khi các giá trị tính toán có sự thay đổi. Có 3 loại tham chiếu sau:
♦ Tham chiếu địa chỉ tương đối: Các dòng và cột tham chiếu sẽ thay đổi khi chúng ta sao chép hoặc di dời công thức đến vị trí khác một lượng tương ứng với số dòng và số cột mà ta di dời. Ví dụ A5:B7, C4
♦ Tham chiếu địa chỉ tuyệt đối: Các dòng và cột tham chiếu không thay đổi khi ta di dời hay sao chép công thức. Ví dụ $A$5:$B$7, $C$4
♦ Tham chiếu hỗn hợp: Phối hợp tham chiếu địa chỉ tương đối và tuyệt đối. Ví dụ A$5 nghĩa là cột A tương đối và dòng 5 tuyệt đối.
Lưu ý: Dấu $ trước thứ tự cột là cố định cột và trước thứ tự dòng là cố định dòng. Nhấn phím F4 nhiều lần để (tuyệt đối) cố định/ bỏ cố định dòng hoặc cột.
Nhấn phím F4 nhiều lần để (tuyệt đối) cố định/ bỏ cố định dòng hoặc cột.
Ví dụ: Tính thành tiền bằng Số lượng nhân Giá. Đổi sang giá trị Thành tiền sang VND. Tính tổng các cột Thành tiền và cột VND.

Minh họa địa chỉ tương đối và tuyệt đối
B1. Tại ô D2 nhập vào =B2*C2 và Enter. Sau đó quét chọn cả vùng D2:D14 và gõ . Vào các ô D3, D4… D14 ta thấy công thức các dòng tự động được thay đổi tương ứng với khoảng cách so với ô D2. Trường hợp này chúng ta dùng địa chỉ tương đối của B2*C2 là vì chúng ta muốn khi sao chép công thức xuống phía dưới thì địa chỉ các ô tính toán sẽ tự động thay đổi theo.
B2. Tại ô E2 nhập vào =D2*B$17 và Enter, sau đó chép công thức xuống các ô E3:E14.
Chúng ta cần cố định dòng 17 trong địa chỉ tỷ giá B17 vì ta muốn khi sao công thức xuống thì các công thức sao chép vẫn tham chiếu đến ô B17 để tính toán.
B3. Tại ô D15 nhập vào =Sum(D2:D14) và chép sang ô E15.
Lưu ý:
♦ Tham chiếu đến địa chỉ ở worksheet khác nhưng cùng workbook thì có dạng.
♦ Tên_sheet!Địa_chỉ_ô.
Ví dụ:
=A2*Sheet2!A2
=A2*’Thong so’!B4
Khi tên sheet có chứa khoảng trắng thì để trong cặp nháy đơn ’ ’
♦ Tham chiếu đến địa chỉ trong workbook khác thì có dạng :
[Tên_Workbook]Tên_sheet!Địa_chỉ_ô
Ví dụ:
=A2*[Bai2.xlsx]Sheet3!A4
=A2*’[Bai tap 2.xlsx]Sheet3’!A4
Khi tên Sheet hay Workbook có chứa khoảng trắng để trong cặp nháy đơn ’ ’ =A2*’C:Tai lieu[Bai tap 2.xlsx]Sheet3’!A4
Khi tham chiếu đến workbook khác mà workbook này không mở
=A2*’\DataServerExcel[Bai tap 2.xlsx]Sheet3’!A4
Khi tham chiếu đến tài nguyên chia sẽ trên máy chủ trong mạng

Sử dụng Mail Merge trong Gmail

Trong công việc hằng ngày sử dụng chức năng mail merge rất phổ biến như việc gửi thư mời cho nhiều khách hàng, gửi thiệp mời dự tiệc bằng email hoặc bạn muốn gửi email tới 1 danh sách bạn bè và bạn sử dụng Gmail để gửi đi ?Giải pháp cho bạn: công cụ Gmail Merge.


Kỹ thuật Mail Merge có thể giúp người dùng tiết kiệm rất nhiều thời gian để gửi đi các thông điệp email cá nhân tới nhiều người cùng một lúc. Tính năng này không có sẵn trên Gmail nhưng người dùng có thể tự cài đặt chức năng này cho Gmail.
Hiện nay có nhiều cách đề thực hiện kỹ thuật này. Một là người dùng có thể kết nối tài khoản Gmail với Outlook và sau đó sử dụng tính năng Mail Merge của ứng dụng Microsoft Office Word để gửi khối lượng lớn tin nhắn email thông qua Gmail nhưng từ máy tính của bạn. Hai là: Người dùng có thể sử dụng các dịch vụ trên nền web để gửi các email nhưng dịch vụ này không cung cấp miễn phí cho người dùng.  

Trong bài viết này sẽ hướng dẫn người dùng có thể thực hiện theo giải pháp tốt hơn như cài đặt Mail Merge trong Gmail thông qua tài khoản Google Docs. Điều này hoàn toàn miễn phí và dễ dàng cài đặt. Để thực hiện bạn làm theo các bước sau đây:

Bước 1:
Bạn đã có 1 tài khoản Gmail, vào mục Contacts và tạo một Group mới. Thêm tất cả các địa chỉ liên lạc (của những người mà bạn muốn gửi email tới) vào Group này.
Bước 2:
Tạo một bảng tính trong tài khoản Google Docs của bạn bằng cách sao chép bảng tính đã được làm sẵn sau. Click vào đây
Bước 3:
Bạn để ý bên phải trên thanh menu, click vào “Gmail Merge” >>
“Bước 1: Xóa màn hình (Reset)”. Trong bước này, bạn sẽ được yêu cầu cấp quyền cho ứng dụng Google Docs truy cập vào Gmail (để gửi email) và Google Contacts.
Nhập danh sách liên hệ bằng 1 trong 2 cách
  • Cách 1: Import từ nhóm danh bạn Google bằng cách click menu “Gmail Merge” >> “Bước 2: Nạp Google Contacts” >> Gõ tên 1 nhóm danh bạ mà bạn đang sử dụng.
  • Cách 2: Nhập trực tiếp vào cột Name và Email.
  • Cách 3: Sử dụng lại group bạn đã tạo trông
Bước 4: Điền thông tin email bạn muốn gửi đi
  • Tiêu đề, ví dụ: Gửi {name} ….
  • Lời chào, ví dụ: Chào {name}
  • Nội dung email: có thể sử dụng thẻ HTML.
  • Tên người gửi, ví dụ: Huynh Phuoc Hai
  • Email nhập trả lời (Reply-To)
  • Bạn muốn gửi file đính kèm: hãy upload file lên Google Drive, mở file và lấy chuỗi ID trong phần địa chỉ trang web, sau đó paste vào ô Attachment ID.
Bước 5: Gửi email bằng tài khoản Gmail của bạn
Click menu “Gmail Merge” >> “Bước 3: Gửi email với Gmail”.
Bạn để ý cột “Trạng thái gửi” sẽ hiện ra chữ “OK” với những email đã gửi thành công.
Như vậy là bạn đã hoàn thành việc gửi email với kỹ thuật Mail Merge  với Gmail và Google Docs

ICDL/ECDL for Kids

MODULE 1 – GIỚI THIỆU VỀ CÁCH SỬ DỤNG MÁY TÍNH ( 5 P)



Sau đây là chương trình học cho Module 1 – của chương trình ForKids, chương trình cung cấp các kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực hành dựa trên thực tế.

Mục tiêu module

Module 1 Giới thiệu về Cách sử dụng máy tính, được chia thành năm phần.
Phần đầu tiên, Khám phá máy tính, đòi hỏi học viên có khả năng sử dụng các tính năng cơ bản của một máy tính cá nhân một cách dễ dàng cũng như để biết những khái niệm cơ bản liên quan đến máy tính. Các học viên phải được làm quen với các khái niệm cơ bản và loại liên quan đến máy tính cũng như các hành động có thể được thực hiện như sử dụng chuột của máy tính và bàn phím. Ngoài ra, các học viên phải nhận biết được các loại máy tính và thanh tác vụ biểu tượng phổ biến, làm việc với cửa sổ và phân biệt giữa các yếu tố thông thường. Hơn nữa, học viên phải có khả năng làm việc với các tập tin và thư mục. Trước tiên, học viên phải hiểu các điều khoản sử dụng, mật khẩu, biết cách mở và điều hướng trong các thư mục và thư mục con cũng như an toàn đóng cửa một máy vi tính.
Phần thứ hai, Vẽ tranh với máy tính đòi hỏi các học viên sử dụng một cách dễ dàng các chức năng cơ bản của một ứng dụng vẽ trên máy tính. Các học viên phải có khả năng vẽ, thao tác và chỉnh sửa đồ họa hình ảnh sử dụng tất cả các công cụ vẽ có sẵn của ứng dụng. Ngoài ra, học viên phải có khả năng để thêm văn bản và hình dạng được xác định trước để sẵn hình ảnh, và để lưu và in sản lượng của / công việc của mình.
Phần thứ ba, kết hợp Hình và văn bản vào một tài liệu đòi hỏi các học viên để thể hiện  một cách dễ dàng trong việc sử dụng các chức năng cơ bản của một ứng dụng máy tính để bàn xuất bản. Các học viên phải có khả năng tạo ra một ấn phẩm đơn giản với văn bản, đồ họa và hình ảnh, in ấn, để chèn văn bản và chính xác và để áp dụng định dạng phông chữ đơn giản. Ngoài các học viên phải biết tất cả các chức năng hỗ trợ cho việc thao tác và chỉnh sửa một ấn phẩm như di chuyển hoặc sao chép văn bản, hình khối và đồ họa hoặc hình ảnh. Hơn nữa, các học viên phải thể hiện  kiến ​​thức sẵn sàng thực hiện chèn hình ảnh, đối tượng đồ họa, áp dụng các kiểu chỉ mục vào văn bản, áp dụng đường viền trang nghệ thuật và kích hoạt tùy chọn in ấn cơ bản.
Phần thứ tư, Lướt Net đòi hỏi học viên hiểu các khái niệm Internet cơ bản và để thể hiện  một cách dễ dàng trong sử dụng một ứng dụng duyệt web. Các học viên phải thể hiện sự hiểu biết cơ bản và các điều khoản liên quan đến việc sử dụng Internet và để có thể điều hướng đến các trang web bằng cách sử dụng các địa chỉ thích hợp hoặc các siêu liên kết. Ngoài ra, các học viên phải có khả năng sử dụng một công cụ tìm kiếm cho đơn giản, tìm kiếm giới hạn, để thêm các trang web, quan tâm đến mục Yêu thích Favorites/ danh sách Bookmarks, sử dụng nội dung của họ một cách thích hợp và để in các trang web ứng dụng cài đặt cụ thể.
Phần thứ năm, Hình động đòi hỏi học viên thể hiện  một cách dễ dàng trong việc sử dụng các chức năng cơ bản của một hình ảnh động hình ảnh ứng dụng. Các học viên phải có khả năng tạo ra một câu chuyện và để tính toán bao nhiêu khung hình được yêu cầu để tạo ra một hình ảnh động. Ngoài ra, học viên phải biết làm thế nào để tạo ra hoặc chèn một khung đơn giản thành một bức tranh hoạt hình cũng như một đồ họa hoạt hình đơn giản và để chèn nhiều khung vào các hình ảnh động. Hơn nữa, học viên phải biết làm thế nào để sử dụng các chức năng khác nhau của các phần mềm hình ảnh động cũng như chỉnh sửa các hình ảnh động bằng cách di chuyển hoặc sao chép khung hình ảnh động. Cuối cùng, các học viên phải thể hiện  kiến thức về tất cả các mặt của một hình ảnh động cũng như để lưu nó trong định dạng chính xác.
PHÂN LOẠI VÙNG KIẾN THỨC
KỸ NĂNG
1.1 Khám phá máy tính
1.1.1 Thư mục máy tính
1.1.2 Phần cứng và phần mềm
1.1.3 Khởi động máy tính
1.1.4 Sử dụng chuột và bàn phím
1.1.5 Các loại máy tính để bàn
1.1.6 Nhận biết và sử dụng Các thành phần trên màn hình Windows
1.1.7 Làm việc với các tập tin và thư mục
1.1.8 Tắt máy tính
1.1.9 Thực hành Sử dụng an toàn máy tính
1.2 Ứng dụng vẽ tranh Paint
1.2.1 Bắt đầu sử dụng một Ứng dụng Vẽ tranh
1.2.2 Tạo bản vẽ mới
1.2.3 Sử dụng tập tin Vẽ
1.2.4 công cụ vẽ
1.2.5 Thao tác, định dạng của hình ảnh &Bản vẽ
1.2.6 In ấn
1.3 Kết hợp Hình và Văn bản vào một tài liệu Ứng dụng Publisher
1.3.1 Bắt đầu từ một Ứng dụng Xuất bản
1.3.2 Sử dụng Ấn phẩm mới
1.3.3 Chèn văn bản
1.3.4 Định dạng Tiêu đề cơ bản
1.3.5 Sử dụng đồ họa và hình ảnh
1.3.6 Sao chép và di chuyển
1.3.7 In ấn
1.4 Lướt NET
1.4.1 Các khái niệm cơ bản Internet
1.4.2 Bắt đầu với một trình duyệt Web
1.4.3 Lướt Net
1.4.4 Tìm kiếm thông tin trên Internet
1.4.5 Sử dụng Favorites / Bookmarks
1.4.6 In ấn
1.5 Hình động
1.5.1 Bắt đầu với một Ứng dụng hình động
1.5.2 Sử dụng tạo Tệp ảnh động
1.5.3 Sao chép và di chuyển
1.5.4 Điều chỉnh hình ảnh hoạt hình

 


MODULE 2 – LÀM VIỆC VỚI CÁC ỨNG DỤNG MÁY TÍNH (5P)

Sau đây là chương trình học cho Module 2 – chương trình ForKids, cung cấp cho lý thuyết cơ sở và thực hành dựa trên thực tế trong module này.

Mục tiêu Module

Module 2 – Làm việc với các ứng dụng máy tính được chia thành năm phần.
Phần đầu tiên, làm việc với các tài liệu, đòi hỏi học viên thực hiện một cách dễ dàng trong việc sử  dụng các chức năng của một trình xử lý văn ứng dụng. Các học viên phải có khả năng quản lý và in tài liệu, chèn và chỉnh sửa văn bản, áp dụng định dạng phông chữ đơn giản và biết sự khác biệt giữa đoạn và dòng. Các học viên phải biết một số chức năng khác nhau cũng như chỉnh sửa các tài liệu bằng cách di chuyển hoặc sao chép các khối văn bản hoặc hình ảnh từ một ứng dụng khác. Hơn nữa các học viên phải thể hiện  năng lực trong việc áp dụng và sử dụng các công cụ để tăng cường các tài liệu như chèn các đối tượng đồ họa, việc sử dụng các bảng, các chỉ mục và sử dụng các chức năng in ấn cơ bản.
Phần thứ hai, làm việc với bảng tính, đòi hỏi các học viên để thể hiện  một cách dễ dàng trong việc sử dụng các chức năng của một ứng dụng bảng tính. Các học viên phải có khả năng sử dụng bảng tính, chèn dữ liệu, công thức số học đơn giản cũng như công thức tổng hợp vào một bảng tính và sao chép chúng một cách thích hợp. Hơn nữa, các học viên phải thể hiện  năng lực trong hoạt động cơ bản của biên tập và định dạng ô và bảng nội dung cũng như các chức năng cơ bản của in ấn.
Phần thứ ba, làm việc với đa phương tiện đòi hỏi học viên thể hiện  một cách dễ dàng trong việc sử dụng các chức năng cơ bản của một bài thuyết trình. Các học viên phải có khả năng sử dụng các bài thuyết trình, chèn slide, dữ liệu và thông tin, hình ảnh, âm thanh, và đại diện cho họ trong những cách thích hợp. Các học viên phải thể hiện  năng lực trong dữ liệu cơ bản định dạng và có thể sử dụng các công cụ vẽ để thiết kế hình ảnh. Hơn nữa các học viên phải biết các tính năng đa phương tiện, và được có thể chèn âm thanh, file video, các đối tượng ảnh và áp dụng hiệu ứng hình ảnh động và thời gian để trình bày cũng như thiết lập in sẵn tùy chọn.
Phần thứ tư, làm việc với các trang web đòi hỏi học viên thể hiện  một cách dễ dàng trong việc sử dụng các tính năng cơ bản và chức năng của một Trang web / ứng dụng chỉnh sửa trang web. Các học viên phải có khả năng tạo ra và sử dụng một trang web đơn giản và các trang web đơn giản sử dụng văn bản, đồ họa và hình ảnh, in một trang web, chèn và văn bản chính xác và để áp dụng định dạng văn bản đơn giản. Ngoài ra, học viên phải biết các chức năng khác nhau của các thao tác với một trang web như chỉnh sửa các đối tượng của một trang web bằng cách di chuyển hoặc sao chép các hộp văn bản, đối tượng, đồ họa, hình ảnh và các thành phần trang web đặc biệt. Hơn nữa, các học viên phải trình bày kiến ​​thức về cách chèn hình ảnh, sẵn sàng thực hiện đồ họa, áp dụng các liên kết văn bản và hình ảnh, áp dụng trang web cơ bản định dạng và để có thể sử dụng các tùy chọn in ấn cơ bản của ứng dụng.
Phần thứ năm, làm việc với Thư điện tử đòi hỏi các học viên để thể hiện  một cách dễ dàng trong việc sử dụng các tính năng cơ bản và chức năng của một điện tử ứng dụng mail. Các học viên phải có khả năng biết thuật ngữ cơ bản liên quan việc sử dụng thư điện tử (e-mail) và để có thể thể hiện  khả năng trong việc sử dụng một ứng dụng e-mail để tạo ra (có hoặc mà không có việc sử dụng các văn phòng phẩm), gửi, chuyển tiếp, nhận, trả lời và in tin nhắn. Ngoài ra, các học viên phải có khả năng để có hiệu quả sắp xếp tin nhắn e-mail, thiết lập ưu tiên cho các tin nhắn gửi đi, đính kèm và lưu các tài liệu kèm theo cũng như tìm kiếm trong thư mục hộp thư.
Cuối cùng, các học viên phải biết các kỹ thuật thích hợp để in e-mail tin nhắn.
PHÂN LOẠI VÙNG KIẾN THỨC
KỸ NĂNG
2.1 Làm việc với Văn bản
MS Word
2.1.1 Bắt đầu với một ứng dụng xử lý văn  bản Word
2.1.2 Sử dụng tài liệu
2.1.3 Biên tập cơ bản
2.1.4 Định dạng Tiêu đề cơ bản
2.1.5 Định dạng đoạn cơ bản
2.1.6 Sao chép và di chuyển
2.1.7 Sử dụng các hình ảnh và đồ họa trong một tài liệu
2.1.8 Thiết lập dàn trang tài liệu
2.1.9 In
2.2 Làm việc với bảng tính
MS Excel
2.2.1 Bắt đầu với một ứng dụng bảng tính
2.2.2 Sử dụng Bảng tính / Workbooks & Worksheets
2.2.3 Biên tập dữ liệu cơ bản
2.2.4 Sử dụng các công thức và chức năng
2.2.5 Nội dung tùy chỉnh Định dạng
2.2.6 Sao chép và di chuyển
2.2.7 Sử dụng Hình và đồ họa trong một worksheet
2.2.8 Điều chỉnh bộ phận của một Worksheet
2.2.9 Chức năng dữ liệu
2.2.10 Biểu đồ
2.2.11 In
2.3 Làm việc với đa phương tiện
MS Power Point
2.3.1 Bắt đầu với một ứng dụng thuyết trình
2.3.2 Sử dụng trình bày
2.3.3 chỉnh sửa dữ liệu cơ bản / định dạng cho một slide
2.3.4 Sử dụng, định dạng hình ảnh & đối tượng
2.3.5 Chèn ảnh và các đối tượng
2.3.6 Sao chép và di chuyển
2.3.7 Sử dụng đa phương tiện và hình ảnh động hiệu ứng cho bài thuyết trình
2.3.8 Chuẩn bị cho slide show
2.3.9 In
2.4 Làm việc với các trang Web
2.4.1 Bắt đầu với một trang Web / Chỉnh sửa ứng dụng
2.4.2. Sử dụng các trang Web
2.4.3 Chèn văn bản
2.4.4. Định dạng văn bản cơ bản
2.4.5 Định dạng Web Page
2.4.6 Sử dụng các đối tượng, đồ họa và hình ảnh
2.4.7 Hyperlinks
2.4.8. Sao chép và di chuyển
2.4.9. In
2.5 Làm việc với Thư điện tử
2.5.1 Bắt đầu với một thư điện tử (e-mail) Ứng dụng
2.5.2 Sử dụng cơ bản của tin nhắn điện thư
2.5.3 Tạo thư điện tử (e-mail)
2.5.4 Định dạng Thư điện tử (e-mail) cơ bản
2.5.5 Đính kèm
2.5.6 Quản lý Thư điện tử (e-mail)
2.5.7 Liên hệ
2.5.8. In

Cơ bản về PHP_1

Khái niệm PHP:
PHP (viết tắt hồi quy “PHP: Hypertext Preprocessor”) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML
Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành mộtngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.




Các cú pháp cơ bản: 
Cách 1 : Cú pháp chính:

<?php Mã lệnh PHP ?>
Cách 2: Cú pháp ngắn gọn
<? Mã lệnh PHP ?>
Cách 3: Cú pháp giống với ASP.
<% Mã lệnh PHP %>
Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script
<script language=php>
…..
</script>
Chú thích: 
– // hay /* ….. */.
Mỗi khi kết thúc một câu lệnh trong PHP thì chúng ta phải dùng dấu chấm phẩy “;”
Ví dụ minh họa cơ bản để khỏi đầu cho lập trình PHP.

<?php // Bắt đầu
echo “Câu lệnh được việt ở đây”; // Đây là nơi chúng ta viết mã lập trình
?> // Kết thúc
Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau :
+ Echo “Thông tin”;
+ Printf “Thông tin”;
Thông tin bao gồm : biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML ….


<?php
echo “Nội dung ở đây”; // Dùng echo để xuất
printf “Nội dung ở đây” // Dùng printf để xuất
?>

Nếu bạn muốn nổi hai chuổi lại với nhau thì chúng ta sử dụng dấu chấm “.”

<?php

echo ” Lập Trình”.“PHP Căn Bản”;
?>
Đăng trong PHP