Bỏ qua nội dung
  • TASTE OF KNOWLEDGE
    • Giới thiệu
    • -
    • TASTE OF KNOWLEDGE
    Taste of KnowlegdeTaste of Knowlegde
    • Menu
    • Office
      • Power Point
      • Excel
      • Word
    • Giao trinh
      • HTML
      • HTMLCSS
      • PHP
      • Xây dựng trang web
      • kiểm thử
        • testcase
        • tester
        • testlink
    • KHÓA HỌC
      • Phân tích và Trực quan hóa dữ liệu cùng Power BI
      • Data Analysic with Microsoft
      • ỨNG DỤNG MICROSOFT OFFICE 2019
      • Kỹ năng giảng dạy Trực Tuyến – Elearning
      • Tin học Đại Cương – Y Dược
      • Xay dựng trang Web với HTML và CSS
    • tiện ích
    • Data Science
      • Data Analysis
        • Phân tích hoạt động truyền thông với Tableau
        • Data analysic – Tableau
        • LookerStudio
      • Big Data
      • rapitminer
      • topic modeling
    • văn hóa
      • tản mạn
    • Giới thiệu
    • TỪ THIỆN – NỤ CƯỜI VIỆT
    • CHUYỂN ĐỔI SỐ
    • -
      • Trang chủ
      • Phân tích dữ liệu

      SQL PROGRAMMING

      Chương trình giáo dục

      • 8 Sections
      • 29 Lessons
      • 10 Weeks
      Expand all sectionsCollapse all sections
      • Thiết lập ban đầu
        4
        • 1.1
          Cài đặt môi trường
        • 1.2
          Dữ liệu thực hành
        • 1.3
          PROJECT – NETFLIX
        • 1.4
          PROJECT – LUYỆN TẬP
      • Các khái niệm cơ bản
        3
        • 2.1
          Các kiểu dữ liệu SQL
        • 2.2
          Toán tử SQL
        • 2.3
          Bình luận SQL
      • Nhóm Truy vấn dữ liệu với SELECT
        6
        • 3.1
          Câu lệnh SELECT trong SQL
        • 3.2
          Câu lệnh SELECT kèm HAVING trong SQL 
        • 3.3
          Câu lệnh SELECT theo nhóm GROUP BY
        • 3.4
          Câu lệnh SELECT không Trùng với DISTINCT
        • 3.5
          Thực hành Truy vấn SQL
        • 3.6
          Các phép nối JOIN
      • Nhóm thao tác dữ liệu
        3
        • 4.1
          Chèn dữ liệu với lệnh INSERT trong SQL
        • 4.2
          Cập nhật dữ liệu với lệnh UPDATE trong SQL
        • 4.3
          Câu lệnh DELETE trong SQL
      • Các nhóm hàm xử lý
        5
        • 5.1
          Câu lệnh thay thế REPLACE trong SQL
        • 5.2
          Câu lệnh BETWEEN trong SQL
        • 5.3
          Câu lệnh EXISTS trong SQL
        • 5.4
          Câu lệnh INDEX trong SQL
        • 5.5
          Câu lệnh UNIQUE trong SQL
      • Hàm trong SQL
        3
        • 6.1
          Hàm đếm COUNT trong SQL
        • 6.2
          Hàm Tổng hợp AGGREGATE trong SQL
        • 6.3
          Hàm Thời gian DATE TIME trong SQL
      • Các thao tác mở rộng
        4
        • 7.1
          Bảng SQL
        • 7.2
          Câu lệnh chuyển đổi dữ liệu với CAST và CONVERT trong SQL
        • 7.3
          Thủ tục lưu trữ STORED PROCEDURE trong SQL
        • 7.4
          Trình kích hoạt TRIGGERS trong SQL
      • TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO LẬP TRÌNH ABAP
        1
        • 8.1
          SAP HANA và ABAP programer

      Câu lệnh SELECT kèm HAVING trong SQL 

      Câu lệnh SQL SELECT HAVING

      Giới thiệu

      Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu về Câu lệnh SQL SELECT-HAVING trong SQL với nhiều tùy chọn khác nhau.

      Câu lệnh SQL SELECT- HAVING  

      SQL HAVING là một câu lệnh xác định điều kiện tìm kiếm cho một nhóm hoặc một tập hợp. HAVING chỉ có thể được sử dụng với câu lệnh chọn. HAVING thường được sử dụng với mệnh đề nhóm. Khi một nhóm by không được sử dụng, sẽ có một nhóm tổng hợp, đơn lẻ ngầm định.
      Câu lệnh HAVING cho phép bạn chỉ định các điều kiện lọc kết quả nhóm nào xuất hiện trong kết quả.
      Mệnh đề WHERE đặt điều kiện trên các cột đã chọn, trong khi mệnh đề HAVING đặt điều kiện trên các nhóm được tạo bởi mệnh đề Group By trong câu lệnh HAVING.
      Việc có câu lệnh lọc các bản ghi hoạt động trên các kết quả Group By theo kết quả được tóm tắt. Câu lệnh Having áp dụng cho các bản ghi nhóm tóm tắt, trong khi Where hợp áp dụng cho các bản ghi riêng lẻ, chỉ các nhóm đáp ứng tiêu chí Having mới được trả về. Có yêu cầu rằng một mệnh đề Nhóm theo là tuyên bố hiện tại. Where và Having có thể nằm trong cùng một truy vấn trong Câu lệnh SQL.
      Câu lệnh Having giống như mệnh đề Where, nhưng chỉ áp dụng cho toàn bộ nhóm (tức là cho các hàng trong tập hợp kết quả đại diện cho các nhóm), trong khi mệnh đề Where áp dụng cho các hàng riêng lẻ. Một truy vấn có thể chứa cả mệnh đề Where và mệnh đề Having trong trường hợp đó.
      • Câu lệnh Where trước tiên được áp dụng cho các hàng riêng lẻ trong bảng hoặc đối tượng có giá trị bảng trong ngăn Diagram. Chỉ những hàng đáp ứng các điều kiện trong mệnh đề Where mới được nhóm lại.

      • Câu lệnh Having sau đó được áp dụng cho các hàng trong tập hợp kết quả, chỉ những nhóm đáp ứng điều kiện Having mới xuất hiện trong đầu ra của truy vấn. Bạn chỉ có thể áp dụng mệnh đề Having cho các cột cũng xuất hiện trong câu lệnh Group By hoặc trong một hàm tổng hợp.
      Mệnh đề Having đã được thêm vào SQL vì không thể sử dụng từ khóa Where với các hàm tổng hợp trong câu lệnh SQL Select.
      Cú pháp
      1. SELECT column_name(s)
      2. FROM table_name
      3. WHERE condition
      4. GROUP BY column_name(s)
      5. HAVING condition
      6. ORDER BY column_name(s);

      Câu lệnh SQL sau liệt kê OrderId, OrderName trong OrderDetails. Chỉ bao gồm OrderId với hơn 1 OrderDetails.

      Cú pháp
      1. SELECT COUNT(OrderId), OrderName
      2. FROM OrderDetails
      3. GROUP BY OrderName
      4. HAVING COUNT(OrderId) >1;

      Ví dụ

      Câu lệnh SQL SELECT HAVING
      Câu lệnh SQL sau đây liệt kê OrderId, OrderName trong OrderDetails, được sắp xếp từ cao xuống thấp (chỉ bao gồm OrderId có nhiều hơn 2 OrderDetails).
      Cú pháp 
      1. SELECT COUNT(OrderId), OrderName
      2. FROM OrderDetails
      3. GROUP BY OrderName
      4. HAVING COUNT(OrderId) >2
      5. ORDER BY COUNT(OrderName) DESC;

      Ví dụ

      Câu lệnh SQL SELECT HAVING

      Sử dụng câu lệnh Having hoạt động với mệnh đề Where

      Truy vấn SQL sau đây hiển thị mệnh đề Having với mệnh đề Where
      Cú pháp
      1. select EmpName, SUM(EmpSalary) as EmpSalary from Employedetail
      2. WHERE EmpName=‘Smith’ OR EmpName=‘Rahul’ or EmpName =‘Meths’
      3. GROUP BY EmpName
      4. HAVING SUM(EmpSalary) < 30000

      Sử dụng tham gia câu lệnh Having 

      Câu lệnh SQL sau đây liệt kê các nhân viên đã đăng ký hơn 10 đơn đặt hàng.
      Cú pháp
      1. SELECT OrderName COUNT(OrderId) as TotalOrders
      2. FROM OrderDetails
      3. Inner Join EmployeeDetail on Orderdetails.OrderName=EmployeeDetail.EmpId
      4. GROUP BY OrderName
      5. HAVING COUNT(EmpId) >10
      Câu lệnh SQL sau liệt kê nếu Nhân viên “Davolio” hoặc “Noida” đã đăng ký hơn 10 đơn hàng.
      Cú pháp
      1. SELECT OrderName, OrderAddress COUNT(OrderId) AS NumberOfOrders
      2. FROM OrderDetails
      3. INNER JOIN EmployeeDetail  ON Orders.EmpID = Employees.EmpName
      4. WHERE EmpName  = ‘Davolio’ OR EmpAddress  = ‘Noida’
      5. GROUP BY LastName
      6. HAVING COUNT(OrderId) > 10;

      Bản tóm tắt

      Trong chương tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng câu lệnh SQL Select Distinct với nhiều tùy chọn khác nhau.
      (Source: https://www.c-sharpcorner.com/)

      Để lại một bình luận Hủy

      Câu lệnh SELECT trong SQL
      Trước
      Câu lệnh SELECT theo nhóm GROUP BY
      Tiếp
      Giới thiệu
      Kiến thức cho đi là kiến thức nhận về. Những chú gõ kiến miệt mài cảm nhận hương vị của Kiến Thức mỗi ngày. Toktips
      Bài viết mới
      • 22
        Th10
        7 Trục Quản Trị Dữ Liệu Cho Doanh Nghiệp Chức năng bình luận bị tắt ở 7 Trục Quản Trị Dữ Liệu Cho Doanh Nghiệp
      • 22
        Th10
        TRỤC QUẢN TRỊ DỮ LIỆU” (Data Management Axes) Chức năng bình luận bị tắt ở TRỤC QUẢN TRỊ DỮ LIỆU” (Data Management Axes)
      • 17
        Th11
        Bảo vệ dữ liệu trong Power BI – Power BI Data Protection Chức năng bình luận bị tắt ở Bảo vệ dữ liệu trong Power BI – Power BI Data Protection
      • 14
        Th11
        Phân quyền RLS – trong Power BI Chức năng bình luận bị tắt ở Phân quyền RLS – trong Power BI
      Đăng ký nhận bản tin mới
      Bạn nhập địa chỉ email để luôn nhận được những tin bài viết mới nhất của Toktipsvn

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      • Giới thiệu
      Giangtranvn.com
      • Office
        • Power Point
        • Excel
        • Word
      • Giao trinh
        • HTML
        • HTMLCSS
        • PHP
        • Xây dựng trang web
        • kiểm thử
          • testcase
          • tester
          • testlink
      • KHÓA HỌC
        • Phân tích và Trực quan hóa dữ liệu cùng Power BI
        • Data Analysic with Microsoft
        • ỨNG DỤNG MICROSOFT OFFICE 2019
        • Kỹ năng giảng dạy Trực Tuyến – Elearning
        • Tin học Đại Cương – Y Dược
        • Xay dựng trang Web với HTML và CSS
      • tiện ích
      • Data Science
        • Data Analysis
          • Phân tích hoạt động truyền thông với Tableau
          • Data analysic – Tableau
          • LookerStudio
        • Big Data
        • rapitminer
        • topic modeling
      • văn hóa
        • tản mạn
      • Giới thiệu
      • TỪ THIỆN – NỤ CƯỜI VIỆT
      • CHUYỂN ĐỔI SỐ
      • -