Bỏ qua nội dung
  • TASTE OF KNOWLEDGE
    • Giới thiệu
    • -
    • TASTE OF KNOWLEDGE
    Taste of KnowlegdeTaste of Knowlegde
    • Menu
    • Office
      • Power Point
      • Excel
      • Word
    • Giao trinh
      • HTML
      • HTMLCSS
      • PHP
      • Xây dựng trang web
      • kiểm thử
        • testcase
        • tester
        • testlink
    • KHÓA HỌC
      • Phân tích và Trực quan hóa dữ liệu cùng Power BI
      • Data Analysic with Microsoft
      • ỨNG DỤNG MICROSOFT OFFICE 2019
      • Kỹ năng giảng dạy Trực Tuyến – Elearning
      • Tin học Đại Cương – Y Dược
      • Xay dựng trang Web với HTML và CSS
    • Data Science
      • Data Analysis
        • Phân tích hoạt động truyền thông với Tableau
        • Data analysic – Tableau
        • LookerStudio
      • Big Data
      • rapitminer
      • topic modeling
    • Giới thiệu
      • văn hóa
        • tản mạn
    • TỪ THIỆN – NỤ CƯỜI VIỆT
    • CHUYỂN ĐỔI SỐ
    • -
      • Trang chủ
      • Power BI

      Phân tích dữ liệu với Microsoft Power BI 1 Section2 Lessons10 Weeks

      Chương trình giáo dục

      • 1 Section
      • 2 Lessons
      • 10 Weeks
      Expand all sectionsCollapse all sections
      • Tổng quan
        2 Items
        • 1.1
          Tổng quan khoá học
        • 1.2
          Đưa dữ liệu trong thư mục vào sqlserver

      Tổng quan khoá học

      Power BI trong nghiệp vụ Hải Quan — Bản Offline Đi đến nội dung
      POWER BI HẢI QUANLEARNING SITE • OFFLINE ✓ CHẠY OFFLINE
      Lộ trìnhNgày 1Ngày 2Ngày 3Ngày 4Case StudyKiến thứcCapstonePhụ lục
      Menu
      Lộ trìnhNgày 1Ngày 2Ngày 3Ngày 4Case StudyKiến thứcCapstonePhụ lục

      Learning Site • Microsoft Power BI • Nghiệp vụ Hải Quan

      Phân tích dữ liệu với Power BI trong nghiệp vụ Hải Quan

      Biến dữ liệu Hải Quan thành Dashboard quản trị và công cụ hỗ trợ ra quyết định.

      Bắt đầu lộ trình →Vào Ngày 1
      PBI / CUSTOMSDỮ LIỆU ĐÀO TẠO

      TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

      Kim ngạch24,8K↗ 8,4%
      Tờ khai8.64212 tháng
      Thuế1,92Kgiá trị mẫu
      04 ngàyThời lượng khóa học
      08 buổiLý thuyết + thực hành
      SyntheticBộ dữ liệu Hải Quan
      Desktop + ServiceCông cụ học tập
      01 CapstoneDashboard cuối khóa
      01

      Chuẩn đầu ra

      Bạn sẽ học được gì?

      Mười năng lực được tổ chức theo đúng vòng đời của một giải pháp BI, từ dữ liệu nguồn đến khai thác có kiểm soát.

      01

      Hiểu chuỗi giá trị BI

      Giải thích vai trò Desktop, Service, Mobile và Semantic Model trong một giải pháp phân tích.

      02

      Kết nối đa nguồn

      Đưa Excel, Text/CSV, Website và SQL Server vào Power BI; nhận diện quy trình kết nối Oracle.

      03

      Chuẩn hóa có kiểm soát

      Profile, làm sạch, sửa kiểu dữ liệu, Merge, Append và Combine Files bằng Power Query.

      04

      Thiết kế Data Model

      Xác định grain, Fact, Dimension, key, cardinality, filter direction và Star Schema.

      05

      Xây chỉ tiêu bằng DAX

      Tạo Column, Table và Measure; vận dụng context, CALCULATE, FILTER và time intelligence.

      06

      Chọn đúng Visualization

      Ánh xạ câu hỏi phân tích với Card, Chart, Table, Matrix, Map và bố cục báo cáo.

      07

      Tạo báo cáo tương tác

      Thiết lập Filter, Slicer, Conditional Formatting, Tooltip và chuỗi Drill.

      08

      Vận hành trên Service

      Publish, Refresh, Gateway, Mobile, Bookmark, Sharing, Usage Metrics và Data Lineage.

      09

      Phân tích kịch bản

      Dùng Parameter, Incremental Refresh, What-if và DAX Variables cho phép tính nhiều bước.

      10

      Kiểm soát truy cập

      Xác định yêu cầu, tạo Role, kiểm tra filter propagation và thử nghiệm Row Level Security.

      02

      Learning Journey

      Lộ trình 12 chương

      Đầu ra của chương trước trở thành đầu vào của chương sau; không bỏ qua nền móng để chạy theo biểu đồ.

      01SOURCEExcel • CSV • Web • SQL02TRANSFORMPower Query03MODELStar Schema04ANALYZEDAX • What-if05DELIVERService • Mobile • RLS
      1
      NGÀY 1 • CHƯƠNG 1Giới thiệu Power BI

      BI, Desktop, Service, Mobile, Semantic Model; Report/Data/Model View; Excel, CSV, Web và SQL Server.

      2
      NGÀY 1 • CHƯƠNG 2Chuẩn hóa dữ liệu bằng Query Editor

      Profiling, header, data type, blank, duplicate, text, error; Append, Folder, Combine Files và Merge.

      3
      NGÀY 1 • CHƯƠNG 3Mô hình dữ liệu và liên kết nhiều bảng

      Grain, Fact, Dimensions, Relationships, cardinality, filter direction, DataMart, Star Schema, Snowflake và 3NF.

      4
      NGÀY 2 • CHƯƠNG 4DAX và các hàm tính toán thường dùng

      Calculated Column/Table/Measure; Row/Filter Context; hàm tổng hợp, CALCULATE, FILTER, ALL, ALLEXCEPT và DATEADD.

      5
      NGÀY 2 • CHƯƠNG 5Xây dựng báo cáo

      Nguyên tắc chọn biểu đồ, Report View, bố cục, Card, Pie/Donut, Bar/Column, Line/Combo, Table/Matrix và Map.

      6
      NGÀY 3 • CHƯƠNG 6Thao tác với Reports

      Filter, Slicer, Visual Interaction, Format, Conditional Formatting, Tooltip, Drill down, Drill up và Drill through.

      7
      NGÀY 3 • CHƯƠNG 7Power BI Service, Gateway và Refresh

      BI Cloud, license, Publish, Gateway, File/SQL Server/Oracle, Scheduled Refresh và kiểm tra đồng bộ.

      8
      NGÀY 3 • CHƯƠNG 8Power BI Mobile và phân tích tự động

      Power BI Mobile, kết nối Service, phân tích tự động/chatbot, ghi chú, Bookmark và kể chuyện dữ liệu.

      9
      NGÀY 3 • CHƯƠNG 9Chia sẻ, phân quyền báo cáo và Data Lineage

      Bốn scenario chia sẻ, Power BI Pro, Usage Metrics, Data Lineage và impact analysis khi nguồn thay đổi.

      10
      NGÀY 4 • CHƯƠNG 10Parameters, What-if và Incremental Refresh

      Parameter cho Filter/Measure, chặn dữ liệu lớn, Incremental Refresh và bốn mức What-if.

      11
      NGÀY 4 • CHƯƠNG 11DAX nâng cao và Variables

      DAX nâng cao, VAR/RETURN, kỳ trước, tăng trưởng, tỷ trọng, điều kiện, xếp hạng và Actual vs Scenario.

      12
      NGÀY 4 • CHƯƠNG 12Row Level Security

      Yêu cầu phân quyền, Role, DAX filter, relationships, View as, Publish và kiểm thử Row Level Security.

      NGÀY01

      Chương 1–2 và khởi động Chương 3

      Nền tảng Power BI & chuẩn bị dữ liệu

      Kết nối được dữ liệu đa nguồn, đánh giá chất lượng và xây pipeline chuẩn hóa có thể lặp lại.

      ConnectProfileCleanMergeAppend
      MỤC TIÊU HỌC TẬP
      • Phân biệt vai trò Desktop, Service, Mobile và Semantic Model.
      • Kết nối Excel, CSV/Text, Website và SQL Server.
      • Sử dụng profiling trước khi làm sạch dữ liệu.
      • Thực hiện Merge, Append và Combine Files có đối soát.
      • Nhận diện Fact, Dimension, grain và key.
      VÌ SAO QUAN TRỌNG?

      Dữ liệu tờ khai thường đến từ nhiều kỳ, nhiều file và nhiều danh mục. Nếu không khóa kiểu dữ liệu, key và quy tắc làm sạch ngay từ đầu, mọi KPI phía sau có thể đúng về công thức nhưng sai về ý nghĩa.

      Dashboard trong ngàyData Quality & Source Check — số dòng theo nguồn, null/error/duplicate, tỷ lệ match danh mục và trạng thái chuẩn hóa.
      01
      CHỦ ĐỀ 01

      Hệ sinh thái Power BI và dữ liệu Hải Quan

      +
      Giải thích khái niệm

      Power BI là một hệ sinh thái gồm môi trường xây dựng, mô hình ngữ nghĩa, dịch vụ phân phối và trải nghiệm di động; BI biến dữ liệu thành thông tin có cấu trúc phục vụ phân tích.

      Vai trò thực tế

      Giúp xác định đúng nơi thực hiện từng công việc: chuẩn bị và xây report trên Desktop; xuất bản, refresh, chia sẻ trên Service; theo dõi trên Mobile.

      Ví dụ Hải Quan

      Một bộ dữ liệu tờ khai được kết nối trong Desktop, mô hình hóa thành Semantic Model, xuất bản lên Service và cung cấp góc nhìn theo đơn vị trên Mobile.

      Kết quả đạt được

      Học viên phác thảo được kiến trúc giải pháp và mở đúng Report, Data, Model View.

      KEY TAKEAWAYS
      • Desktop không đồng nghĩa với Service.
      • Semantic Model là lớp dùng chung giữa dữ liệu và báo cáo.
      • BI hỗ trợ chất vấn số liệu; không thay thế phán đoán nghiệp vụ.
      Visual Recommendation

      Ảnh có chú giải ba View chính của Power BI Desktop.

      Diagram Recommendation

      Desktop → Semantic Model → Service → Mobile.

      Demo Recommendation

      Mở một file PBIX mẫu và truy vết từ Report về bảng và relationship.

      BÀI THỰC HÀNH

      Kết nối một workbook tờ khai và tạo report ban đầu gồm Card, Table và bộ lọc thời gian.

      02
      CHỦ ĐỀ 02

      Kết nối dữ liệu đa nguồn

      +
      Giải thích khái niệm

      Get Data và Navigator cho phép chọn nguồn, đối tượng và chế độ nạp; Load đưa dữ liệu vào model, còn Transform Data mở quy trình chuẩn hóa trước khi nạp.

      Vai trò thực tế

      Đảm bảo chọn đúng sheet/table, delimiter, encoding, database và chế độ Import/DirectQuery theo bài toán.

      Ví dụ Hải Quan

      Excel chứa danh mục doanh nghiệp, CSV chứa tờ khai theo tháng, Website chứa bảng tham chiếu và SQL Server chứa dữ liệu tổng hợp.

      Kết quả đạt được

      Học viên kết nối được bốn nhóm nguồn và ghi lại lựa chọn nạp dữ liệu.

      KEY TAKEAWAYS
      • Kiểm tra preview trước khi Load.
      • Mã định danh thường cần giữ kiểu Text.
      • Không mặc định DirectQuery luôn tốt hơn Import.
      Visual Recommendation

      Bảng so sánh Excel, CSV, Web và SQL Server theo cấu trúc, cập nhật và rủi ro.

      Diagram Recommendation

      Bốn nguồn dữ liệu hội tụ vào Power Query.

      Demo Recommendation

      So sánh kết quả khi nạp CSV với delimiter đúng và sai.

      BÀI THỰC HÀNH

      Kết nối Excel, CSV, Text, Website và SQL Server; lập bảng kiểm nguồn đã chọn.

      03
      CHỦ ĐỀ 03

      Profiling và chuẩn hóa bằng Power Query

      +
      Giải thích khái niệm

      Power Query ghi lại từng phép biến đổi trong Applied Steps. Profiling giúp quan sát quality, distribution và profile trước khi quyết định làm sạch.

      Vai trò thực tế

      Phát hiện null, error, duplicate, header sai, ngày/số ở dạng text và ký tự thừa trước khi dữ liệu đi vào model.

      Ví dụ Hải Quan

      HS Code mất số 0 đầu; ngày đăng ký bị trộn định dạng; tên quốc gia có khoảng trắng; một DeclarationID xuất hiện hai lần.

      Kết quả đạt được

      Học viên tạo một query sạch có tên bước rõ ràng và báo cáo đối soát trước–sau.

      KEY TAKEAWAYS
      • Profile trước, clean sau.
      • Không xóa null/error theo phản xạ.
      • Mỗi bước làm sạch phải giải thích được tác động đến số dòng.
      Visual Recommendation

      Ảnh Column Quality và Column Profile trên bảng tờ khai giả lập.

      Diagram Recommendation

      Profile → Diagnose → Transform → Reconcile → Validate.

      Demo Recommendation

      Lọc Keep Errors để tìm nguyên nhân trước khi Replace/Remove.

      BÀI THỰC HÀNH

      Chuẩn hóa header, data type, blank, duplicate, text và error; lập Validation Report.

      04
      CHỦ ĐỀ 04

      Append, Combine Files và Merge

      +
      Giải thích khái niệm

      Append xếp chồng các bảng cùng schema; Combine Files tự động áp dụng một mẫu biến đổi cho nhiều file; Merge nối thêm thuộc tính qua key.

      Vai trò thực tế

      Tổng hợp tờ khai nhiều tháng và bổ sung tên doanh nghiệp, đơn vị, mã hàng, quốc gia từ các bảng danh mục.

      Ví dụ Hải Quan

      Append 12 file CSV theo tháng, sau đó Merge Enterprise Master bằng EnterpriseID và Customs Office Master bằng OfficeID.

      Kết quả đạt được

      Học viên tạo pipeline nhiều file có thể cập nhật và kiểm tra tỷ lệ match của từng phép nối.

      KEY TAKEAWAYS
      • Append cần schema tương thích.
      • Merge cần kiểm tra uniqueness phía danh mục.
      • Sau mỗi phép nối phải đối soát số dòng và null mới phát sinh.
      Visual Recommendation

      Hai hình đối chiếu: Append theo chiều dọc và Merge theo chiều ngang.

      Diagram Recommendation

      Folder → Example File → Transform Function → Combined Table → Merge Dimensions.

      Demo Recommendation

      Cố ý đưa một file lệch schema để quan sát lỗi Column not found.

      BÀI THỰC HÀNH

      Gộp dữ liệu tháng và liên kết ba workbook danh mục; xuất bảng kiểm row count.

      KẾT QUẢ ĐẦU RA

      Sản phẩm phải mở được, kiểm tra được và giải thích được

      • File PBIX có các nguồn đã kết nối.
      • Power Query pipeline với Applied Steps dễ đọc.
      • Bảng Validation Report trước–sau làm sạch.
      • Bảng Fact sơ bộ và các bảng Dimension được nhận diện.
      NGÀY02

      Hoàn thành Chương 3 và Chương 4–5

      Data Model, DAX & Visualization

      Chuyển dữ liệu sạch thành mô hình phân tích, bộ KPI và các trang báo cáo trả lời đúng câu hỏi nghiệp vụ.

      ModelRelateCalculateVisualizeValidate
      MỤC TIÊU HỌC TẬP
      • Thiết kế Star Schema với Fact và Dimensions.
      • Kiểm tra cardinality và filter propagation.
      • Phân biệt Calculated Column, Table và Measure.
      • Vận dụng các hàm DAX bắt buộc.
      • Chọn Visual theo câu hỏi và xây Overview.
      VÌ SAO QUAN TRỌNG?

      Một báo cáo có thể đẹp nhưng sai nếu relationship, grain hoặc filter context không đúng. Ngày 2 đặt nền móng kiểm chứng trước khi trực quan hóa.

      Dashboard trong ngàyExecutive Overview — kim ngạch, thuế, tờ khai, xu hướng thời gian, cơ cấu loại hình và Top mã HS/quốc gia.
      01
      CHỦ ĐỀ 01

      Grain, Fact, Dimension và Relationships

      +
      Giải thích khái niệm

      Grain mô tả một dòng đại diện cho điều gì. Fact giữ sự kiện đo lường; Dimension giữ ngữ cảnh mô tả; relationship truyền bộ lọc giữa các bảng.

      Vai trò thực tế

      Ngăn cộng trùng kim ngạch, đếm sai tờ khai và lọc sai theo doanh nghiệp, đơn vị, mã HS hoặc quốc gia.

      Ví dụ Hải Quan

      FactCustomsDeclaration ở grain một tờ khai–mặt hàng liên kết với DimEnterprise, DimOffice, DimCommodity, DimCountry và DimDate.

      Kết quả đạt được

      Học viên dựng model 5+ bảng và chứng minh được lựa chọn cardinality, key, cross-filter.

      KEY TAKEAWAYS
      • Khóa grain trước relationship.
      • Phía one cần key duy nhất.
      • Không dùng Many-to-Many hoặc Both chỉ để report chạy.
      Visual Recommendation

      Model View của Star Schema Hải Quan giả lập.

      Diagram Recommendation

      DimDate/Enterprise/Office/Commodity/Country → FactCustomsDeclaration.

      Demo Recommendation

      Tạo duplicate key ở Dimension và quan sát cardinality thay đổi.

      BÀI THỰC HÀNH

      Liên kết 5 nguồn, kiểm tra uniqueness, data type, cardinality và filter bằng report validation.

      02
      CHỦ ĐỀ 02

      DAX, context và bộ Measures nền tảng

      +
      Giải thích khái niệm

      DAX tạo logic tính toán trên model. Row Context vận hành theo từng dòng; Filter Context được tạo bởi visual, slicer và biểu thức; CALCULATE thay đổi context.

      Vai trò thực tế

      Xây các chỉ tiêu nhất quán như tổng kim ngạch, tổng thuế, số tờ khai, số doanh nghiệp, bình quân và kỳ trước.

      Ví dụ Hải Quan

      Total ImportExport Value, Declaration Count, Tax Amount, Previous Period Value và Growth Rate theo thời gian.

      Kết quả đạt được

      Học viên tạo bộ base measures và measure phân tích với SUM, AVERAGE, COUNT, DISTINCTCOUNT, IF, CALCULATE, FILTER, ALL, ALLEXCEPT, DATEADD.

      KEY TAKEAWAYS
      • Ưu tiên base measure trước measure phức tạp.
      • Cùng measure có thể cho kết quả khác vì filter context.
      • Date Table là điều kiện nền cho phân tích thời gian.
      Visual Recommendation

      Bảng ánh xạ câu hỏi nghiệp vụ → Measure → Hàm DAX.

      Diagram Recommendation

      Slicer/Visual → Filter Context → Measure → Result.

      Demo Recommendation

      Đặt một measure vào Card và Matrix để quan sát context thay đổi.

      BÀI THỰC HÀNH

      Xây bộ Measures kim ngạch, thuế, tờ khai, doanh nghiệp, kỳ trước và tăng trưởng.

      03
      CHỦ ĐỀ 03

      Chọn Visualization theo câu hỏi

      +
      Giải thích khái niệm

      Visualization là cách mã hóa dữ liệu để trả lời một câu hỏi cụ thể: so sánh, xu hướng, cơ cấu, phân phối, chi tiết hoặc địa lý.

      Vai trò thực tế

      Giúp người dùng đọc nhanh nhưng vẫn giữ khả năng chất vấn số liệu và đi từ tổng quan xuống chi tiết.

      Ví dụ Hải Quan

      Card cho KPI, line cho xu hướng tháng, bar cho xếp hạng mã HS, matrix cho chi tiết đơn vị–mặt hàng, map cho quốc gia khi địa lý đủ tin cậy.

      Kết quả đạt được

      Học viên chọn và giải thích được Visual, không dựa trên sở thích thẩm mỹ.

      KEY TAKEAWAYS
      • Câu hỏi đi trước biểu đồ.
      • Pie/Doughnut chỉ phù hợp khi số nhóm ít và cần xem cơ cấu.
      • Map chỉ dùng khi trường địa lý rõ và không gây hiểu sai.
      Visual Recommendation

      Decision matrix chọn Visual theo mục tiêu phân tích.

      Diagram Recommendation

      Question → Comparison/Trend/Composition/Detail/Geography → Visual.

      Demo Recommendation

      Cùng dữ liệu nhưng so sánh Pie, Bar và Matrix để chọn phương án rõ nhất.

      BÀI THỰC HÀNH

      Xây trang Overview gồm KPI, xu hướng, cơ cấu, xếp hạng và bảng chi tiết.

      KẾT QUẢ ĐẦU RA

      Sản phẩm phải mở được, kiểm tra được và giải thích được

      • Star Schema đã kiểm tra.
      • Data Dictionary rút gọn cho Fact/Dimensions.
      • Bộ Measures DAX nền tảng.
      • Trang Executive Overview có lý do chọn từng Visual.
      NGÀY03

      Chương 6–9

      Report tương tác, Service, Mobile & chia sẻ

      Biến báo cáo thành trải nghiệm khám phá dữ liệu và đưa nội dung lên Power BI Service có kiểm soát.

      InteractDrillPublishRefreshShare
      MỤC TIÊU HỌC TẬP
      • Thiết kế Filter, Slicer và Visual Interaction.
      • Tạo Tooltip, Conditional Formatting và chuỗi Drill.
      • Publish và hiểu Gateway/Scheduled Refresh.
      • Khai thác Mobile, Bookmark và phân tích tự động.
      • Theo dõi Usage Metrics và Data Lineage.
      VÌ SAO QUAN TRỌNG?

      Giá trị của dashboard chỉ hình thành khi đúng người có thể dùng, hiểu nguồn dữ liệu, biết thời điểm cập nhật và truy cập đúng phạm vi.

      Dashboard trong ngàyOperational Exploration — báo cáo tương tác có drill, tooltip, bookmark, mobile layout và trạng thái refresh.
      01
      CHỦ ĐỀ 01

      Filter, Slicer, Tooltip và Visual Interaction

      +
      Giải thích khái niệm

      Tương tác giúp người dùng thay đổi phạm vi phân tích, xem thông tin bổ sung và quan sát cách các visual tác động lẫn nhau.

      Vai trò thực tế

      Cho phép chuyển nhanh giữa kỳ, đơn vị, mã HS, doanh nghiệp và quốc gia mà không tạo nhiều báo cáo trùng lặp.

      Ví dụ Hải Quan

      Chọn một Customs Office làm toàn bộ KPI, xu hướng và danh sách tờ khai cập nhật; Tooltip hiển thị thuế, tỷ trọng và kỳ trước.

      Kết quả đạt được

      Học viên tạo trang báo cáo tương tác có trạng thái mặc định rõ và không gây lọc chéo khó hiểu.

      KEY TAKEAWAYS
      • Mỗi Slicer cần mục đích rõ.
      • Tooltip bổ sung ngữ cảnh, không che mất thông tin chính.
      • Visual Interaction phải được kiểm tra từng cặp.
      Visual Recommendation

      Ảnh Edit interactions với các biểu tượng Filter/Highlight/None.

      Diagram Recommendation

      User selection → Filter context → Visual interactions → Updated insight.

      Demo Recommendation

      Tắt một interaction để so sánh cách đọc dashboard trước và sau.

      BÀI THỰC HÀNH

      Thiết lập Slicer, interaction, conditional formatting và report page tooltip.

      02
      CHỦ ĐỀ 02

      Drill down, Drill up và Drill through

      +
      Giải thích khái niệm

      Drill down/up di chuyển trong hierarchy trên cùng visual; Drill through mở trang chi tiết dựa trên ngữ cảnh của điểm được chọn.

      Vai trò thực tế

      Tạo hành trình từ năm → quý → tháng, từ nhóm HS → mã HS → mặt hàng, hoặc từ đơn vị → danh sách tờ khai chi tiết.

      Ví dụ Hải Quan

      Từ tổng kim ngạch theo nhóm hàng, người dùng drill xuống mã HS và mở trang chi tiết các doanh nghiệp liên quan.

      Kết quả đạt được

      Học viên thiết kế chuỗi khám phá tổng quan–nguyên nhân–chi tiết có đường quay lại.

      KEY TAKEAWAYS
      • Hierarchy phải có thứ tự nghiệp vụ.
      • Drill through cần trang đích tối giản và đủ ngữ cảnh.
      • Không dùng drill để che một cấu trúc report thiếu rõ ràng.
      Visual Recommendation

      Storyboard ba màn: Overview → HS analysis → Declaration detail.

      Diagram Recommendation

      Overview ⇄ Hierarchy detail → Drill-through page.

      Demo Recommendation

      Drill theo thời gian rồi Drill through từ mã HS sang chi tiết doanh nghiệp.

      BÀI THỰC HÀNH

      Tạo hierarchy thời gian, hierarchy hàng hóa và một trang Drill-through.

      03
      CHỦ ĐỀ 03

      Publish, Gateway và Scheduled Refresh

      +
      Giải thích khái niệm

      Power BI Service tiếp nhận nội dung từ Desktop; Gateway tạo cầu nối tới nguồn on-premises; Scheduled Refresh cập nhật theo lịch và điều kiện kết nối.

      Vai trò thực tế

      Giảm thao tác xuất báo cáo thủ công và làm rõ ai chịu trách nhiệm khi dữ liệu không được cập nhật.

      Ví dụ Hải Quan

      Báo cáo sử dụng file và SQL Server được publish; credentials và Gateway được cấu hình trước khi đặt lịch refresh.

      Kết quả đạt được

      Học viên mô tả và thực hiện được quy trình publish–configure–refresh–verify trong môi trường được cấp.

      KEY TAKEAWAYS
      • Publish không đồng nghĩa dữ liệu tự động cập nhật.
      • Gateway, credentials, license và policy đều có thể giới hạn refresh.
      • Luôn kiểm tra timestamp và refresh history.
      Visual Recommendation

      Ảnh workspace, semantic model và refresh history.

      Diagram Recommendation

      On-premises Source → Gateway → Semantic Model → Report/App.

      Demo Recommendation

      Publish một report, chạy refresh thủ công và đọc refresh history.

      BÀI THỰC HÀNH

      Xuất bản báo cáo, kiểm tra workspace, cấu hình nguồn theo môi trường lớp và truy cập Mobile.

      04
      CHỦ ĐỀ 04

      Mobile, Bookmark, chia sẻ và Data Lineage

      +
      Giải thích khái niệm

      Mobile hỗ trợ tiêu thụ báo cáo; Bookmark lưu trạng thái kể chuyện; Sharing/Workspace/App phân phối nội dung; Usage Metrics và Lineage hỗ trợ quản trị sử dụng và phụ thuộc.

      Vai trò thực tế

      Giúp lãnh đạo xem điểm chính, ghi chú kết luận, chuyển giữa các góc nhìn và biết báo cáo chịu ảnh hưởng khi nguồn thay đổi.

      Ví dụ Hải Quan

      Ba Bookmark: Tổng quan, Thuế, Rủi ro; Lineage nối source–semantic model–report; Usage Metrics cho thấy report nào được xem trên thiết bị nào.

      Kết quả đạt được

      Học viên xây câu chuyện dữ liệu, mô tả phương án chia sẻ và thực hiện impact analysis cơ bản.

      KEY TAKEAWAYS
      • Sharing/access không đồng nghĩa với RLS.
      • Bookmark cần tên và trạng thái nhất quán.
      • Lineage là căn cứ phân tích tác động, không chỉ là sơ đồ trang trí.
      Visual Recommendation

      Ảnh Mobile layout, Bookmark pane, Usage Metrics và Lineage view.

      Diagram Recommendation

      Source → Semantic Model → Report → Distribution → User/Usage.

      Demo Recommendation

      Thay đổi một nguồn giả lập và truy vết báo cáo hạ nguồn bị ảnh hưởng.

      BÀI THỰC HÀNH

      Tạo 3 Bookmark, bố cục Mobile, phương án chia sẻ và phiếu impact analysis.

      KẾT QUẢ ĐẦU RA

      Sản phẩm phải mở được, kiểm tra được và giải thích được

      • Report có tương tác và chuỗi Drill.
      • Ba Bookmark và Mobile layout.
      • Bản publish trên Service theo môi trường lớp.
      • Sơ đồ Data Lineage và phiếu phân tích tác động.
      NGÀY04

      Chương 10–12

      Parameters, DAX nâng cao & Row Level Security

      Xây kịch bản phân tích nâng cao, làm rõ logic nhiều bước và giới hạn dữ liệu người xem theo phạm vi được thiết kế.

      ParameterizeSimulateOptimizeTestSecure
      MỤC TIÊU HỌC TẬP
      • Thiết lập Parameter cho filter và measure.
      • Giải thích Incremental Refresh và điều kiện áp dụng.
      • Xây 4 cấp độ What-if.
      • Sử dụng VAR/RETURN trong DAX nâng cao.
      • Thiết lập, publish và kiểm tra RLS.
      VÌ SAO QUAN TRỌNG?

      Khi báo cáo đi vào lập kế hoạch và phân phối rộng, phép tính cần minh bạch, mô phỏng cần nêu giả định và quyền xem cần được kiểm thử bằng vai trò cụ thể.

      Dashboard trong ngàyPlanning & Secure Distribution — What-if, DAX nâng cao, Actual vs Scenario và RLS theo đơn vị giả lập.
      01
      CHỦ ĐỀ 01

      Parameters và Incremental Refresh

      +
      Giải thích khái niệm

      Parameter đưa giá trị điều khiển vào query hoặc measure. Incremental Refresh giới hạn phần dữ liệu cần xử lý theo khoảng thời gian thay vì nạp lại toàn bộ.

      Vai trò thực tế

      Kiểm soát phạm vi dữ liệu lớn, tái sử dụng cấu hình và giảm chi phí cập nhật khi điều kiện môi trường phù hợp.

      Ví dụ Hải Quan

      RangeStart/RangeEnd giới hạn tờ khai theo thời gian; parameter đơn vị hoặc ngưỡng hỗ trợ phân tích trong measure.

      Kết quả đạt được

      Học viên tạo parameter, áp dụng vào filter/measure và mô tả điều kiện kiểm tra incremental refresh.

      KEY TAKEAWAYS
      • Parameter cần kiểu dữ liệu và mục đích rõ.
      • Incremental Refresh không thay thế kiểm tra nguồn và partition.
      • Cần xác minh khả năng môi trường/license trước khi cam kết vận hành.
      Visual Recommendation

      Ảnh Manage Parameters và policy Incremental Refresh.

      Diagram Recommendation

      Historical partitions + refresh window → Semantic Model.

      Demo Recommendation

      Thay đổi parameter để quan sát query và measure cập nhật.

      BÀI THỰC HÀNH

      Tạo parameter thời gian/ngưỡng, filter dữ liệu và thiết lập policy refresh theo bài tập.

      02
      CHỦ ĐỀ 02

      What-if cho lập kế hoạch

      +
      Giải thích khái niệm

      What-if cho phép người dùng thay đổi một giả định và quan sát tác động trên measure, nhưng không tự biến mô phỏng thành dự báo.

      Vai trò thực tế

      Hỗ trợ thảo luận về tăng trưởng kim ngạch, thay đổi thuế giả định, năng lực xử lý hoặc mục tiêu năm trên dữ liệu đào tạo.

      Ví dụ Hải Quan

      Bốn cấp độ: điều chỉnh tỷ lệ tăng trưởng; so Actual–Scenario; mô phỏng ngưỡng; lập kế hoạch theo đơn vị và thời gian.

      Kết quả đạt được

      Học viên xây bốn báo cáo What-if và ghi rõ giả định, công thức, giới hạn diễn giải.

      KEY TAKEAWAYS
      • Mọi kịch bản phải công khai giả định.
      • What-if không chứng minh quan hệ nhân quả.
      • Kết quả mô phỏng phải tách khỏi số thực tế.
      Visual Recommendation

      Slider parameter cạnh biểu đồ Actual vs Scenario.

      Diagram Recommendation

      Assumption → Parameter → Measure → Scenario visual → Review.

      Demo Recommendation

      Thay đổi tỷ lệ tăng trưởng và kiểm tra chênh lệch theo từng đơn vị.

      BÀI THỰC HÀNH

      Xây 4 What-if từ đơn giản đến kịch bản kế hoạch năm.

      03
      CHỦ ĐỀ 03

      DAX nâng cao với Variables

      +
      Giải thích khái niệm

      VAR/RETURN chia một phép tính phức tạp thành các kết quả trung gian có tên, giúp tái sử dụng logic và kiểm tra từng bước.

      Vai trò thực tế

      Phân tích kỳ trước, tăng trưởng, tỷ trọng, điều kiện, xếp hạng, tập lọc trung gian và Actual vs Scenario.

      Ví dụ Hải Quan

      CurrentValue, PreviousValue, Delta, GrowthRate và ScenarioValue được tách thành biến trước khi trả kết quả.

      Kết quả đạt được

      Học viên viết, đọc và kiểm tra measure nhiều bước; hoàn thành ít nhất 10 tình huống Variables.

      KEY TAKEAWAYS
      • Tên biến cần diễn đạt ý nghĩa nghiệp vụ.
      • RETURN cho phép tạm trả từng biến khi debug.
      • Variables tăng khả năng đọc; không tự sửa một model sai.
      Visual Recommendation

      Code anatomy: VAR → intermediate results → RETURN.

      Diagram Recommendation

      Base measures → Variables → Business rule → Final measure.

      Demo Recommendation

      Tạm thay RETURN để kiểm tra từng biến trong measure tăng trưởng.

      BÀI THỰC HÀNH

      Thực hành 12 tình huống Variables theo giáo trình và lập bảng test expected/actual.

      04
      CHỦ ĐỀ 04

      Row Level Security

      +
      Giải thích khái niệm

      RLS áp dụng điều kiện lọc ở mức dòng trên Semantic Model theo Role; kết quả phụ thuộc vào relationship và filter propagation.

      Vai trò thực tế

      Giới hạn dữ liệu giả lập theo đơn vị, vùng hoặc phạm vi người dùng trong khi vẫn dùng chung một báo cáo.

      Ví dụ Hải Quan

      Role Office_A chỉ xem tờ khai của Office A; Role Region_North xem các đơn vị thuộc vùng North trên dữ liệu đào tạo.

      Kết quả đạt được

      Học viên xác định yêu cầu, tạo role, dùng View as, publish và kiểm tra nhiều tài khoản/role theo phạm vi bài lab.

      KEY TAKEAWAYS
      • RLS không thay thế quyền truy cập nội dung.
      • Test role trước và sau Publish.
      • Không suy diễn capability nền tảng thành chính sách bảo mật thực tế của tổ chức.
      Visual Recommendation

      Bảng test Role × User × Expected rows × Actual rows.

      Diagram Recommendation

      User → Role → Dimension filter → Relationship → Fact rows → Report.

      Demo Recommendation

      View as hai role và so sánh KPI, dòng chi tiết, drill-through.

      BÀI THỰC HÀNH

      Thiết lập RLS theo đơn vị giả lập, chạy test matrix và ghi nhận ngoại lệ.

      KẾT QUẢ ĐẦU RA

      Sản phẩm phải mở được, kiểm tra được và giải thích được

      • Trang What-if có giả định và Actual vs Scenario.
      • Bộ DAX nâng cao dùng VAR/RETURN.
      • Ma trận kiểm thử công thức.
      • RLS test matrix và Capstone hoàn chỉnh.
      03

      Applied Learning

      05 Case Study Hải Quan

      Mỗi case dùng chung mô hình dữ liệu đào tạo nhưng đặt ra một nhóm câu hỏi quản trị khác nhau.

      CASE 01↗

      Dashboard Kim ngạch Xuất Nhập Khẩu

      Kim ngạch biến động theo thời gian, loại hình, đơn vị và nhóm hàng như thế nào?

      Nguồn dữ liệu
      • Fact tờ khai
      • DimDate
      • DimOffice
      • DimCommodity
      • DimCountry
      • DimEnterprise
      KPI
      • Tổng kim ngạch
      • Kim ngạch nhập khẩu
      • Kim ngạch xuất khẩu
      • Tăng trưởng kỳ
      • Tỷ trọng loại hình
      Dashboard
      • KPI Cards
      • Line chart theo tháng
      • Bar chart Top nhóm HS
      • Matrix đơn vị × loại hình
      Insight cần tìm
      • Nhận diện tháng tăng/giảm mạnh.
      • Xác định nhóm hàng đóng góp lớn.
      • So sánh cơ cấu xuất–nhập theo đơn vị.
      CASE 02₫

      Phân tích Thuế Xuất Nhập Khẩu

      Số thuế phân bố theo nhóm hàng, doanh nghiệp, đơn vị và kỳ báo cáo ra sao?

      Nguồn dữ liệu
      • Fact tờ khai
      • DimEnterprise
      • DimCommodity
      • DimOffice
      • DimDate
      KPI
      • Tổng thuế
      • Thuế bình quân/tờ khai
      • Tỷ trọng thuế
      • Chênh lệch kỳ
      • Top doanh nghiệp
      Dashboard
      • KPI Cards
      • Combo chart kim ngạch–thuế
      • Bar chart doanh nghiệp
      • Conditional Matrix
      Insight cần tìm
      • Nhóm hàng có thuế đóng góp cao.
      • Đơn vị có biến động khác thường theo kỳ.
      • Tách quy mô kim ngạch khỏi cường độ thuế.
      CASE 03#

      Phân tích Mã HS

      Nhóm HS và mã HS nào chi phối cơ cấu, biến động hoặc cần được drill xuống chi tiết?

      Nguồn dữ liệu
      • Fact tờ khai
      • DimCommodity/HS
      • DimDate
      • DimEnterprise
      • DimCountry
      KPI
      • Số mã HS
      • Kim ngạch theo HS
      • Tờ khai theo HS
      • Tỷ trọng Top N
      • Tăng trưởng theo HS
      Dashboard
      • Hierarchy bar chart
      • Treemap hoặc bar
      • Decomposition theo chiều
      • Drill-through chi tiết
      Insight cần tìm
      • Nhóm HS tập trung kim ngạch.
      • Mã HS tăng/giảm mạnh theo kỳ.
      • Doanh nghiệp và đối tác liên quan tới biến động.
      CASE 04◎

      Phân tích Quốc Gia Đối Tác

      Cơ cấu và xếp hạng thị trường đối tác thay đổi thế nào theo mặt hàng và thời gian?

      Nguồn dữ liệu
      • Fact tờ khai
      • DimCountry
      • DimCommodity
      • DimDate
      • DimOffice
      KPI
      • Số quốc gia
      • Kim ngạch theo đối tác
      • Tỷ trọng Top 5
      • Tăng trưởng kỳ
      • Cán cân giả lập
      Dashboard
      • Map khi địa lý hợp lệ
      • Ranked bar
      • Line chart
      • Matrix đối tác × HS
      Insight cần tìm
      • Mức độ tập trung vào Top đối tác.
      • Thị trường tăng/giảm theo nhóm hàng.
      • Kiểm tra chênh lệch giữa quy mô và tăng trưởng.
      CASE 05◷

      Theo dõi Hiệu suất Thông Quan

      Khối lượng và thời gian xử lý phân bố theo đơn vị, loại hình, trạng thái và kỳ như thế nào?

      Nguồn dữ liệu
      • Fact tờ khai có thời gian giả lập
      • DimOffice
      • DimDate
      • DimProcedure
      • DimEnterprise
      KPI
      • Số tờ khai
      • Thời gian thông quan TB
      • Median giả lập
      • Tỷ lệ trong ngưỡng
      • Backlog giả lập
      Dashboard
      • KPI Cards
      • Trend theo thời gian
      • Distribution chart
      • Conditional Matrix theo đơn vị
      Insight cần tìm
      • Đơn vị có thời gian xử lý lệch khỏi xu hướng chung.
      • Khung thời gian có khối lượng cao.
      • Phân biệt hiệu suất với khác biệt cơ cấu hồ sơ.
      04

      Knowledge Hub

      Kiến thức Power BI được học

      Tra cứu theo khái niệm, thời điểm sử dụng, ví dụ Hải Quan và quy trình thực hành.

      01
      Chuẩn bị dữ liệu có thể lặp lại

      Power Query

      Lớp kết nối và biến đổi dữ liệu trong Power BI. Mỗi thao tác trở thành một Applied Step có thể chạy lại khi nguồn cập nhật.

      Khi nào sử dụng?
      • Nguồn có header, kiểu dữ liệu hoặc ký tự không nhất quán.
      • Cần gộp nhiều file theo tháng.
      • Cần Append giao dịch hoặc Merge bảng danh mục.
      • Cần profile và xử lý null, duplicate, error.
      Ví dụ Hải Quan

      Gộp 12 file tờ khai CSV, chuẩn hóa HSCode dạng Text, Merge danh mục doanh nghiệp và đối soát row count.

      01Connect02Profile03Transform04Combine05Reconcile06Load
      02
      Tổ chức dữ liệu để bộ lọc hoạt động đúng

      Data Modeling

      Thiết kế quan hệ giữa Fact và Dimensions dựa trên grain, key, cardinality và filter propagation.

      Khi nào sử dụng?
      • Phân tích nhiều bảng theo cùng Dimensions.
      • Cần dùng chung một bộ Measures.
      • Muốn tránh bảng phẳng lặp dữ liệu.
      • Cần chuẩn bị cho DAX và RLS.
      Ví dụ Hải Quan

      FactCustomsDeclaration liên kết DimDate, Enterprise, Office, Commodity và Country theo Star Schema.

      01Question02Grain03Fact04Dimensions05Relationships06Validate
      03
      Biến quy tắc nghiệp vụ thành Measures

      DAX

      Ngôn ngữ biểu thức cho Calculated Column, Calculated Table và Measure; kết quả phụ thuộc row/filter context.

      Khi nào sử dụng?
      • Tính KPI động theo bộ lọc.
      • So sánh kỳ hiện tại và kỳ trước.
      • Tính tỷ trọng, tăng trưởng, xếp hạng.
      • Mô phỏng What-if hoặc logic nhiều bước.
      Ví dụ Hải Quan

      Total Value, Previous Value, Growth %, Share of Total và Scenario Value bằng base measures và VAR/RETURN.

      01Business rule02Base measure03Context04CALCULATE05Validate06Reuse
      04
      Chọn biểu đồ theo câu hỏi

      Visualization

      Mã hóa dữ liệu bằng visual phù hợp với so sánh, xu hướng, cơ cấu, chi tiết hoặc địa lý.

      Khi nào sử dụng?
      • Cần theo dõi KPI và biến động.
      • Cần xếp hạng nhóm hàng/đối tác.
      • Cần xem chi tiết bằng Table/Matrix.
      • Cần tạo hành trình drill và tooltip.
      Ví dụ Hải Quan

      Card cho kim ngạch, line theo tháng, bar Top HS, matrix đơn vị × loại hình và tooltip kỳ trước.

      01Question02Audience03Comparison type04Visual05Interaction06Review
      05
      Xuất bản, cập nhật và phân phối

      Power BI Service

      Môi trường cloud để quản lý workspace, semantic model, report, refresh, sharing, usage và lineage.

      Khi nào sử dụng?
      • Cần publish báo cáo.
      • Cần refresh qua Gateway.
      • Cần chia sẻ cho audience.
      • Cần theo dõi usage và downstream impact.
      Ví dụ Hải Quan

      Publish report, cấu hình credentials/Gateway, đặt lịch refresh, chia sẻ theo scenario và kiểm tra Lineage.

      01Publish02Configure03Refresh04Distribute05Monitor06Govern
      06
      Khai thác tính năng theo môi trường được cấp

      AI & phân tích tự động

      Nhóm khả năng phân tích tự động/chatbot với dữ liệu xuất hiện trong Chương 8; mức thực hành phụ thuộc tenant, tính năng và license tại thời điểm triển khai.

      Khi nào sử dụng?
      • Cần gợi mở insight từ báo cáo.
      • Cần đặt câu hỏi tự nhiên với dữ liệu.
      • Cần hỗ trợ diễn giải nhưng vẫn có người kiểm tra.
      • Môi trường đào tạo đã xác nhận capability.
      Ví dụ Hải Quan

      Dùng dữ liệu đào tạo để nhận gợi ý xu hướng, sau đó đối chiếu với visual, measure và phạm vi filter trước khi kết luận.

      01Question02AI suggestion03Check filter04Check measure05Validate data06Human conclusion
      05

      Capstone Project

      Customs Analytics Command Center

      Một giải pháp Power BI hoàn chỉnh từ Power Query và Star Schema đến DAX, Dashboard, What-if, Service và RLS.

      01

      Executive Overview

      Tổng quan KPI, xu hướng và điểm cần chú ý

      02

      Trade Flow

      Kim ngạch xuất–nhập theo thời gian và loại hình

      03

      Tax Analysis

      Thuế, tỷ trọng và chênh lệch theo kỳ

      04

      HS & Commodity

      Nhóm hàng, mã HS và drill-down

      05

      Partner Countries

      Quốc gia đối tác và cơ cấu thị trường

      06

      Clearance Performance

      Khối lượng và thời gian thông quan giả lập

      07

      Scenario Planning

      Parameter, What-if và Actual vs Scenario

      08

      Declaration Detail

      Trang Drill-through tới bản ghi chi tiết

      ✓

      Kết nối nhiều nguồn dữ liệu vào Power BI Desktop.

      ✓

      Chuẩn hóa dữ liệu bằng pipeline Power Query có thể chạy lại.

      ✓

      Gộp file định kỳ và liên kết bảng danh mục.

      ✓

      Đối soát số dòng và tỷ lệ match sau biến đổi.

      ✓

      Thiết kế Star Schema cho dữ liệu Hải Quan giả lập.

      ✓

      Kiểm tra grain, key, cardinality và filter propagation.

      ✓

      Xây bộ Measures kim ngạch, thuế, tờ khai và thời gian.

      ✓

      Phân tích kỳ trước, tăng trưởng, tỷ trọng và xếp hạng.

      ✓

      Thiết kế dashboard tổng quan có phân cấp thông tin.

      ✓

      Phân tích mã HS và nhóm hàng.

      ✓

      Phân tích quốc gia đối tác và cơ cấu thị trường.

      ✓

      Theo dõi thuế và hiệu suất thông quan giả lập.

      ✓

      Tạo Slicer, Tooltip, Conditional Formatting và Visual Interaction.

      ✓

      Thiết kế Drill down, Drill up và Drill through.

      ✓

      Tạo Bookmark và bố cục Mobile.

      ✓

      Publish, kiểm tra refresh và Data Lineage.

      ✓

      Xây kịch bản What-if có giả định rõ.

      ✓

      Thiết lập và kiểm thử Row Level Security.

      06

      Reference Hub

      Phụ lục & tra cứu

      Thuật ngữ, KPI và tài nguyên học tập. Các liên kết Microsoft Learn cần Internet; phần còn lại hoạt động hoàn toàn offline.

      Thuật ngữ Power BI

      Applied Steps

      Chuỗi phép biến đổi được Power Query ghi lại và chạy lại theo thứ tự.

      Calculated Column

      Cột được tính theo từng dòng và lưu trong model.

      Calculated Table

      Bảng được tạo bằng biểu thức DAX.

      Cardinality

      Kiểu quan hệ một–nhiều, một–một hoặc nhiều–nhiều.

      Cross-filter direction

      Hướng truyền bộ lọc qua relationship.

      DAX

      Ngôn ngữ biểu thức dùng để xây logic tính toán trong Power BI.

      Drill down

      Đi xuống cấp chi tiết hơn trong một hierarchy.

      Drill through

      Đi sang trang chi tiết với ngữ cảnh đã chọn.

      Filter Context

      Tập bộ lọc quyết định kết quả của một measure.

      Gateway

      Cầu nối để Service truy cập nguồn dữ liệu on-premises.

      Grain

      Mức chi tiết mà mỗi dòng dữ liệu đại diện.

      Measure

      Phép tính động được đánh giá theo filter context.

      Power Query

      Công cụ kết nối và biến đổi dữ liệu.

      RLS

      Cơ chế lọc dữ liệu theo vai trò ở mức dòng.

      Semantic Model

      Lớp dữ liệu gồm bảng, quan hệ, measure và quy tắc phục vụ báo cáo.

      Star Schema

      Mô hình Fact trung tâm liên kết trực tiếp với các Dimensions.

      Thuật ngữ Hải Quan trong dataset

      Tờ khai

      Bản ghi sự kiện trung tâm trong ngữ cảnh thực hành; cấu trúc chỉ là dữ liệu đào tạo.

      Kim ngạch

      Giá trị hàng hóa xuất/nhập dùng làm chỉ tiêu tổng hợp trong dataset.

      Mã HS

      Mã phân loại hàng hóa; cần giữ như mã định danh, thường ở dạng Text.

      Loại hình

      Nhóm nghiệp vụ xuất/nhập dùng làm chiều phân tích.

      Đơn vị Hải Quan

      Chiều tổ chức giả lập dùng cho phân tích và thực hành RLS.

      Quốc gia đối tác

      Chiều địa lý/thị trường phục vụ phân tích cơ cấu thương mại.

      Doanh nghiệp XNK

      Chiều doanh nghiệp giả lập liên kết với giao dịch tờ khai.

      Thuế XNK

      Chỉ tiêu tài chính trong bài tập; không đại diện cách tính nghiệp vụ thực tế.

      Thời gian thông quan

      Khoảng thời gian giả lập dùng để phân tích hiệu suất.

      Mức rủi ro

      Nhãn phân nhóm giả lập để luyện phân tích; không phải mô hình rủi ro thật.

      Danh mục KPI

      KPILogic DAXLưu ý
      Tổng kim ngạchSUM(Value)Giá trị theo filter context
      Kim ngạch xuất khẩuCALCULATE([Tổng kim ngạch], Loại hình)Tách chiều xuất
      Kim ngạch nhập khẩuCALCULATE([Tổng kim ngạch], Loại hình)Tách chiều nhập
      Số tờ khaiDISTINCTCOUNT(DeclarationID)Tránh đếm trùng theo grain
      Số doanh nghiệpDISTINCTCOUNT(EnterpriseID)Độ phủ doanh nghiệp
      Tổng thuếSUM(TaxAmount)Giá trị thuế giả lập
      Thuế bình quân/tờ khaiDIVIDE([Tổng thuế], [Số tờ khai])Cần đọc cùng cơ cấu hồ sơ
      Giá trị kỳ trướcCALCULATE([Tổng kim ngạch], DATEADD(...))So sánh thời gian
      Tăng trưởng kỳDIVIDE(Current-Previous, Previous)Nêu rõ kỳ so sánh
      Tỷ trọng trên tổngDIVIDE(Value, CALCULATE(Value, ALL(...)))Kiểm tra phạm vi ALL
      Top đối tácRANKX(...)Xếp hạng theo filter context
      Thời gian thông quan TBAVERAGE(Duration)Dữ liệu thời gian giả lập

      Tài nguyên chính thức (cần Internet)

      MICROSOFT LEARN ↗Microsoft Learn — Power BIhttps://learn.microsoft.com/en-us/training/powerplatform/power-bi/MICROSOFT LEARN ↗Power BI documentationhttps://learn.microsoft.com/power-bi/MICROSOFT LEARN ↗DAX referencehttps://learn.microsoft.com/dax/MICROSOFT LEARN ↗Power Query M referencehttps://learn.microsoft.com/powerquery-m/
      Power BI Hải Quan — Learning Site Offline
      Phiên bản đóng gói ngày 26/08/2026. Toàn bộ ví dụ sử dụng dữ liệu synthetic/anonymized và không đại diện cho hệ thống nghiệp vụ thực tế. Chỉ cần mở file này bằng Chrome, Edge hoặc Firefox; không cần cài đặt hay kết nối Internet.
      ↑

      Để lại một bình luận Hủy

      Đưa dữ liệu trong thư mục vào sqlserver
      Tiếp
      Giới thiệu
      Kiến thức cho đi là kiến thức nhận về. Những chú gõ kiến miệt mài cảm nhận hương vị của Kiến Thức mỗi ngày. Toktips
      Bài viết mới
      • 12
        Th7
        IDOS Metadata Manager – Công cụ chuẩn hóa Metadata cho thư viện Markdown Chức năng bình luận bị tắt ở IDOS Metadata Manager – Công cụ chuẩn hóa Metadata cho thư viện Markdown
      • 22
        Th10
        7 Trục Quản Trị Dữ Liệu Cho Doanh Nghiệp Chức năng bình luận bị tắt ở 7 Trục Quản Trị Dữ Liệu Cho Doanh Nghiệp
      • 22
        Th10
        TRỤC QUẢN TRỊ DỮ LIỆU” (Data Management Axes) Chức năng bình luận bị tắt ở TRỤC QUẢN TRỊ DỮ LIỆU” (Data Management Axes)
      • 17
        Th11
        Bảo vệ dữ liệu trong Power BI – Power BI Data Protection Chức năng bình luận bị tắt ở Bảo vệ dữ liệu trong Power BI – Power BI Data Protection
      Đăng ký nhận bản tin mới
      Bạn nhập địa chỉ email để luôn nhận được những tin bài viết mới nhất của Toktipsvn

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      • Giới thiệu
      Giangtranvn.com
      • Office
        • Power Point
        • Excel
        • Word
      • Giao trinh
        • HTML
        • HTMLCSS
        • PHP
        • Xây dựng trang web
        • kiểm thử
          • testcase
          • tester
          • testlink
      • KHÓA HỌC
        • Phân tích và Trực quan hóa dữ liệu cùng Power BI
        • Data Analysic with Microsoft
        • ỨNG DỤNG MICROSOFT OFFICE 2019
        • Kỹ năng giảng dạy Trực Tuyến – Elearning
        • Tin học Đại Cương – Y Dược
        • Xay dựng trang Web với HTML và CSS
      • Data Science
        • Data Analysis
          • Phân tích hoạt động truyền thông với Tableau
          • Data analysic – Tableau
          • LookerStudio
        • Big Data
        • rapitminer
        • topic modeling
      • Giới thiệu
        • văn hóa
          • tản mạn
      • TỪ THIỆN – NỤ CƯỜI VIỆT
      • CHUYỂN ĐỔI SỐ
      • -