Bỏ qua nội dung
  • TASTE OF KNOWLEDGE
    • Giới thiệu
    • -
    • TASTE OF KNOWLEDGE
    Taste of KnowlegdeTaste of Knowlegde
    • Menu
    • Office
      • Power Point
      • Excel
      • Word
    • Giao trinh
      • HTML
      • HTMLCSS
      • PHP
      • Xây dựng trang web
      • kiểm thử
        • testcase
        • tester
        • testlink
    • KHÓA HỌC
      • Phân tích và Trực quan hóa dữ liệu cùng Power BI
      • Data Analysic with Microsoft
      • ỨNG DỤNG MICROSOFT OFFICE 2019
      • Kỹ năng giảng dạy Trực Tuyến – Elearning
      • Tin học Đại Cương – Y Dược
      • Xay dựng trang Web với HTML và CSS
    • Data Science
      • Data Analysis
        • Phân tích hoạt động truyền thông với Tableau
        • Data analysic – Tableau
        • LookerStudio
      • Big Data
      • rapitminer
      • topic modeling
    • Giới thiệu
      • văn hóa
        • tản mạn
    • TỪ THIỆN – NỤ CƯỜI VIỆT
    • CHUYỂN ĐỔI SỐ
    • -
      • Trang chủ
      • Tin học Cơ Bản

      PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

      Chương trình giáo dục

      • 6 Sections
      • 23 Lessons
      • 1 Week
      Expand all sectionsCollapse all sections
      • Chương I: Các khái niệm cơ bản
        "Chương 1- Các khái niệm cơ bản (5 tiết) "
        2
        • 2.1
          1.1 Khái niệm về hệ thống và hệ thống thông tin
        • 2.2
          1.2 Phát triển một hệ thống thông tin
      • Chương II: Quy trình phân tích và thiết kế HTTT hướng cấu trúc
        "Chương 2- Quy trình phân tích và thiết kế hệ thống hướng cấu trúc (5 tiết)"
        7
        • 3.1
          2.1 Tiến trình tổng quát phát triển HTTT
        • 3.2
          2.2 Mô hình của không gian phát triển một hệ thống
        • 3.3
          2.3. Các giai đoạn của PT_KT một HTTT
        • 3.4
          2.4. Quá trình phát triển một HTTT
        • 3.5
          2.5 Đề cương các bước và các mô hình chính PT-TK một ứng dụng.
        • 3.6
          2.6 Khung thực hiện
        • 3.7
          2.7 Quy trình PT – TK HTTT hướng cấu trúc.
      • Chương III: Các kỹ thuật cơ bản - Các kỹ thuật phân tích xử lý (P1)
        3.1 Các kỹ thuật liên quan đến tiến trình phân tích
        5
        • 4.1
          3.1.1.1 Kỹ thuật 1: Xây dựng mô hình nghiệp vụ (BFD) bao gồm sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh, mô hình phân cấp chức năng, ma trận cân đối thực thể – chức năng
        • 4.2
          3.1.1.2 Kỹ thuật 2: Xây dựng mô hình luồng dữ liệu (DFD)
        • 4.3
          3.1.2 Các kỹ thuật thiết kế xử lý – 3.1.2.1 Kỹ thuật 3: Chuyển thực thể trừu tượng về lược đồ quan hệ
        • 4.4
          3.1.2 Các kỹ thuật thiết kế xử lý – 3.1.2.2 Kỹ thuật 4: Xác định thực thể và đặc tả quan hệ giữa 2 thực thể
        • 4.5
          3.1.2 Các kỹ thuật thiết kế xử lý – 3.1.2.3 Kỹ thuật 5: Xây dựng mô hình khái niệm dữ liệu ( ERD)
      • Chương III: Các kỹ thuật cơ bản - Kỹ thuật liên quan đến tiến trình thiết kế ( P2)
        5
        • 5.1
          3.2.1 Các kỹ thuật thiết kế xử lý 3.2.1.1 Kỹ thuật 6: Mô hình hóa các tiến trình quyết định và logic thời gian
        • 5.2
          3.2.1 Các kỹ thuật thiết kế xử lý 3.2.1.2 Kỹ thuật 7: Tiến trình thiết kế mô – đun và thực đơn trong chương trình”
        • 5.3
          3.2.1 Các kỹ thuật thiết kế xử lý 3.2.1.3 Kỹ thuật 8: Thiết kế giao diện
        • 5.4
          3.2.1 Các kỹ thuật thiết kế xử lý 3.2.1.4 Kỹ thuật 9: Lược đồ cấu trúc chương trình
        • 5.5
          3.2.1 Các kỹ thuật thiết kế xử lý 3.2.1.5 Kỹ thuật 10: Thiết kế thủ tục
      • Chương III: Các kỹ thuật thiết kế cơ bản - Kỹ thuật thiết kế dữ liệu (P3)
        3
        • 6.1
          3.2.2.1 Kỹ thuật 11: Chuyển mô hình khái niệm dữ liệu sang mô dình dữ liệu quan hệ
        • 6.2
          3.2.2.2 Kỹ thuật 12: Chuẩn hóa một lược đồ quan hệ và hệ lược đồ
        • 6.3
          3.2.2.3 Kỹ thuật 13: Chuyển từ hệ lược đồ quan hệ đặt 3NF sang sơ đồ thực thể – mỗi quan hệ ( sơ đồ E – R) và thiết kế CSDL vật lý
      • Chương IV – Ví dụ bài tập mẫu
        1
        • 7.1
          Mô tả nghiệp vụ cửa hàng bán Hoa Zavy

      1.1 Khái niệm về hệ thống và hệ thống thông tin

      1.1.1     Khái niệm hệ thống

      – Hệ thống: Hệ thống là một tập hợp gồm nhiều phần tử, có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung.

      – Hệ thống thông tin bao gồm các thành phần:

      • Các phần tử của hệ thống: Các phần tử rất đa dạng, có thể phần tử là một đối tượng cụ thể,như trong hệ thống mặt trời phần tử là mặt trời, mặt trăng, trái đất, sao hoả,…có thể phần tử là đối tượng trừu tượng, như một phương pháp, một lập luận, một quy tắc,… Như vậy phần tử có thể rất khác biệt về bản chất không những giữa các hệ thống khác nhau mà ngay cả trong cùng một hệ thống.
      • Các quan hệ giữa các phần tử: Các phần tử của một hệ thống không phải được tập hợp một cách ngẫu nhiên, rời rạc mà giữa chúng luôn tồn tại những mối quan hệ (hay các ràng buộc) tạo thành một cấu trúc (hay tổ chức).
      • Sự hoạt động và mục đích của hệ thống:
        • Sự biến động của hệ thống thể hiện trên hai mặt: Sự tiến triển và sự hoạt động. Sự tiến triển thể hiện là các phần tử và các quan hệ của hệ thống có thể phát sinh, có tăng trưởng, có suy thoái, có mất đi. Sự hoạt động, tức là các phần tử của hệ thống, trong các mối ràng buộc đã định, cùng cộng tác với nhau để thực hiện một mục đích chung của hệ thống.
        • Mục đích của hệ thống thường thể hiện ở chỗ hệ thống nhận những cái vào để tạo thành những cái ra nhất định.

      1.1.2     Hệ thống thông tin

      – Hệ thống thông tin (Information System) là hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập lưu giữ xử lý, truyền và biểu diễn thông tin.

      – Là hệ thống bao gồm các bộ phận sau:

      • Phần cứng (các thiết bị)
      • Phần mềm
      • Con người
      • Các thủ tục, qui tắc quản lý, tổ chức
      • Các dữ liệu được tổ chức

      được hình thành để làm nhiệm vụ thu thập, lưu trữ, xử lý, truyền và biểu diễn thông tin.

      – Chức năng của hệ thống thông tin:Hệ thống thông tin có 4 chức năng chính là đưa thông tin vào, lưu trữ, xử lý và đưa ra thông tin.

      • Hệ thống thông tin có thể nhận thông tin vào dưới dạng:
        • Các dữ liệu gốc và một chủ điểm., một sự kiện hoặc một đối tượng nào đó trong hệ thống.
        • Các yêu cầu xử lý cần cung cấp thông tin.
        • Các lệnh
      • Hệ thống thông tin có thể thực hiện:
        • Sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nào đó.
        • Sửa chữa thay đổidữ liệu trong bộ nhớ
        • Thực hiện các tính toán tạo ra thông tin mới
        • Thống kê, tìm kiếm, các thông tin thoả mãn một đìều kiện nào đó.
      • Hệ thống thông tin có thể lưu trữ các loại thông tin khác nhau với các cấu trúc đa dạng, phù hợp với nhiều loại thông tin và phương tiện xử lý thông tin, để phục vụ cho các yêu cầu xử lý thông tin và phương tiện xử lý thông tin khác nhau.
      • Hệ thống thông tin có thể đưa dữ liệu vào các khuôn dạng khác nhau ra các thiết bị như bộ nhớ ngoài, màn hình, máy in, thiết bị mạng hoặc các thiết bị điều khiển.

      1.1.3     Hệ thống thực và hệ thống con

      Hệ thống thực: Một hệ thống thực có thể được xem như một mô hình gồm 3 phần hợp thành là hệ thống quyết định, hệ thống thông tin và hệ thống tác nghiệp. Các thành phần này chính là các hệ thống con của hệ thống thực.

      – Hệ thống quyết định: Bao gồm con người, phương tiện, phương pháp tham gia đề xuất quyết định.

      – Hệ thống thông tin: Bao gồm con người, phương tiện, phương pháp tham gia xử lý thông tin (hệ quản trị). Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ thống và môi trường, giữa hệ thống con quyết định và hệ thống con tác nghiệp.

      HT

      Thông tin

      HT

      Quyết định

      HT

      Tác nghiệp

      Thông tin ra
      Thông tin vào
      – Nguyên vật liệu

      – Tiền

      – Thông tin

      – Nguyên vật liệu

      – Tiền

      – Thông tin

      Môi trường
      Hình 1.1. Hệ thống thực và các hệ thống con

      – Hệ thống tác nghiệp: Bao gồm con người, phương tiện, phương pháp tham gia trực tiếp thực hiện mục tiêu của hệ thống.

       

      1.2       Một số loại hệ thống tin học thường gặp

      1.2.1     Hệ thống thông tin quản lý  (Management information systems)

      Là hệ thống nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho sự quản lý, điều hành của một doanh nghiệp. Hạt nhân của hệ thống thông tin quản lý là một CSDL chứa các thông tin phản ánh tình trạng và hoạt động kinh doanh hiện thời của doanh nghiệp.

      Các hệ thống thông tin quản lý thường được phân làm 2 mức:

      • Mức thấp, hay còn gọi là mức tác nghiệp, hệ thống chỉ có nhiệm vụ in ra các bảng biểu, chứng từ giao dịch theo khuôn mẫu của cách xử lý bằng tay truyền thống. Hệ thống lúc này còn được gọi là các hệ xử lý dữ liệu, như các hệ: xử lý đơn hàng, hệ quản lý nhân sự, hệ quản lý thiết bị, hệ kế toán,…
      • Mức cao, còn gọi là mức điều hành, hệ thống phải đưa ra các thông tin có tính chất chiến lược và kế hoạch giúp cho người lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn trong công tác điều hành. Hệ thống còn được gọi là hệ hỗ trợ quyết định. Phần lớn các hệ hỗ trợ giúp quyết định được xây dựng dựa trên CSDL mà còn dựa trên hạt nhân là các mô hình đã được chon lọc. Từ các dữ liệu đầu vào, hỗ trợ giúp quyết định đưa ra các phương án và đánh giá về các phương án này, sắp xếp chúng theo một tiêu chuẩn nào đó. Người sử dụng dựa vào các thông tin gợi ý này để xây dựng một phương án thực hiện.

      1.2.2     Hệ thống điều khiển  (Process control systems)

      Đó là các hệ thống nhằm xử lý và điều khiển tự động các quá trình vận hành các thiết bị sản xuất, viễn thông, quân sự,…Các hệ thống này phải làm việc theo phương thức xử lý thời gian thực. Về kiến trúc vật lý , thì bên cạnh phần mềm, hệ thống này bao gồm nhiều loại thiết bị tin học đa dạng.

      1.2.3     Hệ thống nhúng thời gian thực  (Embedded real – time systems)

      Các hệ thống này được thực hiện trên các phần cứng đơn giản và nhúng trong một thiết bị nào đó, như mobiphone, ô tô, … Các hệ thống này thường được lập trình ở mức thấp, và cũng được thực hiện xử lý theo thời gian thực.

      1.2.4     Phần mềm hệ thống (System software)

      Các hệ thống này thiết lập nên hạ tầng kỹ thuật của các hệ thống máy tính, phục vụ cho các phần mềm ứng dụng chạy trên đó. Đó có thể là hệ điều hành, chương trình dịch, hệ quản trị CSDL,…

      1.2.5     Các hệ thống tự động hoá văn phòng (Automated office systems)

      Tự động hoá văn phòng là cách tiếp cận nhằm đa máy tính vào hoạt động văn phòng, cho phép thâu tóm mọi việc tính toán, giao lưu, quản lý thông tin bằng máy tính.

      Một số hệ thống tự động hoá văn phòng thường  bao gồm hai hệ thống con chính, đó là hệ thống xử lý văn bản, và hệ thống trợ giúp tính toán.

      Để lại một bình luận Hủy

      1.2 Phát triển một hệ thống thông tin
      Tiếp
      Giới thiệu
      Kiến thức cho đi là kiến thức nhận về. Những chú gõ kiến miệt mài cảm nhận hương vị của Kiến Thức mỗi ngày. Toktips
      Bài viết mới
      • 22
        Th10
        7 Trục Quản Trị Dữ Liệu Cho Doanh Nghiệp Chức năng bình luận bị tắt ở 7 Trục Quản Trị Dữ Liệu Cho Doanh Nghiệp
      • 22
        Th10
        TRỤC QUẢN TRỊ DỮ LIỆU” (Data Management Axes) Chức năng bình luận bị tắt ở TRỤC QUẢN TRỊ DỮ LIỆU” (Data Management Axes)
      • 17
        Th11
        Bảo vệ dữ liệu trong Power BI – Power BI Data Protection Chức năng bình luận bị tắt ở Bảo vệ dữ liệu trong Power BI – Power BI Data Protection
      • 14
        Th11
        Phân quyền RLS – trong Power BI Chức năng bình luận bị tắt ở Phân quyền RLS – trong Power BI
      Đăng ký nhận bản tin mới
      Bạn nhập địa chỉ email để luôn nhận được những tin bài viết mới nhất của Toktipsvn

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      • Giới thiệu
      Giangtranvn.com
      • Office
        • Power Point
        • Excel
        • Word
      • Giao trinh
        • HTML
        • HTMLCSS
        • PHP
        • Xây dựng trang web
        • kiểm thử
          • testcase
          • tester
          • testlink
      • KHÓA HỌC
        • Phân tích và Trực quan hóa dữ liệu cùng Power BI
        • Data Analysic with Microsoft
        • ỨNG DỤNG MICROSOFT OFFICE 2019
        • Kỹ năng giảng dạy Trực Tuyến – Elearning
        • Tin học Đại Cương – Y Dược
        • Xay dựng trang Web với HTML và CSS
      • Data Science
        • Data Analysis
          • Phân tích hoạt động truyền thông với Tableau
          • Data analysic – Tableau
          • LookerStudio
        • Big Data
        • rapitminer
        • topic modeling
      • Giới thiệu
        • văn hóa
          • tản mạn
      • TỪ THIỆN – NỤ CƯỜI VIỆT
      • CHUYỂN ĐỔI SỐ
      • -