Bỏ qua nội dung
  • TASTE OF KNOWLEDGE
    • Giới thiệu
    • -
    • TASTE OF KNOWLEDGE
    Taste of KnowlegdeTaste of Knowlegde
    • Menu
    • Office
      • Power Point
      • Excel
      • Word
    • Giao trinh
      • HTML
      • HTMLCSS
      • PHP
      • Xây dựng trang web
      • kiểm thử
        • testcase
        • tester
        • testlink
    • KHÓA HỌC
      • Phân tích và Trực quan hóa dữ liệu cùng Power BI
      • Data Analysic with Microsoft
      • ỨNG DỤNG MICROSOFT OFFICE 2019
      • Kỹ năng giảng dạy Trực Tuyến – Elearning
      • Tin học Đại Cương – Y Dược
      • Xay dựng trang Web với HTML và CSS
    • Data Science
      • Data Analysis
        • Phân tích hoạt động truyền thông với Tableau
        • Data analysic – Tableau
        • LookerStudio
      • Big Data
      • rapitminer
      • topic modeling
    • Giới thiệu
      • văn hóa
        • tản mạn
    • TỪ THIỆN – NỤ CƯỜI VIỆT
    • CHUYỂN ĐỔI SỐ
    • -
      • Trang chủ
      • Khóa học

      Lý thuyết cơ sở dữ liệu

      Chương trình giáo dục

      • 7 Sections
      • 38 Lessons
      • 1 Week
      Expand all sectionsCollapse all sections
      • Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
        Các khái niệm cơ bản
        5
        • 2.1
          1.1. Định nghĩa CSDL
        • 2.2
          1.2. Đối tượng sử dụng CSDL
        • 2.3
          1.3. Hệ quản trị CSDL
        • 2.4
          1.4. Mô hình CSDL
        • 2.5
          Câu hỏi bổ trợ
      • Chương 2: MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT
        Mô hình thực thể liên kết
        6
        • 3.1
          2.1. Quá trình thiết kế CSDL
        • 3.2
          2.2. Mô hình thực thể – liên kết ( ER)
        • 3.3
          2.3. BƯỚC Thiết kế MÔ HÌNH ER VÀ MINH HỌA
        • 3.4
          2.4. Mô hình thực thể liên kết mở rộng (EER)
        • 3.5
          BÀI TẬP TỰ PHÂN TÍCH
        • 3.6
          TOOLS HÕ TRỢ
      • Chương 3: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
        Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
        5
        • 4.1
          3.1. Giới thiệu mô hình quan hệ
        • 4.2
          3.2. Các khái niệm của mô hình quan hệ
        • 4.3
          3.3. Các đặc trưng của quan hệ
        • 4.4
          3.4. Ràng buộc lược đồ quan hệ
        • 4.5
          3.5. Chuyển đổi mô hình ER sang mô hình CSDL quan hệ
      • Chương 4: ĐẠI SỐ QUAN HỆ
        Các phép toán trên dữ liệu
        7
        • 5.1
          4.1. Các phép toán cập nhật
        • 5.2
          4.2. Các phép toán đại số quan hệ
        • 5.3
          4.2. Hàm nhóm Các phép toán gom nhóm trên quan hệ – (tiếp theo)
        • 5.4
          4.3 Tính chất của đại số quan hệ
        • 5.5
          4.4 Truy vấn dữ liệu trong đại số quan hệ
        • 5.6
          4. 5 Tối ưu hóa quan hệ
        • 5.7
          Kiểm tra giữa kỳ
      • Chương 5: RÀNG BUỘC TOÀN VẸN
        3
        • 6.1
          5.1. Khái niệm cơ bản
        • 6.2
          5.2. Các đặc trưng của RBTV
        • 6.3
          5.3. Phân loại RBTV
      • Chương 6: PHỤ THUỘC HÀM
        9
        • 7.1
          6.1. KHái niệm phụ thuộc hàm
        • 7.2
          6.2. Hệ tiên đề Amstrong
        • 7.3
          6.3. Bao đóng
        • 7.4
          6.4. Tập phụ thuộc hàm tương đương
        • 7.5
          6.5. Phụ thuộc hàm dư thừa
        • 7.6
          6.6. phu thuộc hàm không dư thừa
        • 7.7
          6.7. Khóa của quan hệ
        • 7.8
          6.8. Tập PTH tối thiểu – Phut tối thiểu
        • 7.9
          Bài tập thực hành
      • Chương 7: CHUẨN HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU
        3
        • 8.1
          7.2. Phép tách – kết nối không mất thông tin
        • 8.2
          7.3. Chuẩn hóa lược đồ quan hệ
        • 8.3
          7.4. Chuẩn hóa quan hệ

      1.3. Hệ quản trị CSDL

      3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

      1 Định nghĩa hệ quản trị cơ sở dữ liệu

      Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một tập hợp chương trình giúp cho người sử dụng tạo lập, cập nhật và khai thác mọi cơ sở dữ liệu. Nó là một hệ thống phần mềm phổ dụng, làm dễ dàng quá trình định nghĩa, xây dựng và thao tác cơ sở dữ liệu cho các ứng dụng khác nhau.

      Định nghĩa một cơ sở dữ liệu bao gồm việc đặc tả các kiểu dữ liệu, các cấu trúc và các ràng buộc cho các dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu.

      Xây dựng một cơ sở dữ liệu là quá trình lưu trữ các dữ liệu trên các phương tiện lưu trữ được hệ quản trị cơ sở dữ liệu kiểm soát.

      Thao tác một cơ sở dữ liệu bao gồm các chức năng truy vấn cơ sở dữ liệu để lấy ra các dữ liệu cụ thể, cập nhật cơ sở dữ liệu để phản ánh các thay đổi trong thế giới nhỏ và tạo ra các báo cáo từ các dữ liệu.

      Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu dùng để thể hiện một cơ sở dữ liệu tin học hóa có thể là phổ dụng (là một phần mềm đóng gói) hoặc có thể là chuyên dụng (là một tập các phần mềm được tạo ra với một mục đích riêng).

      2 Các chức năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu

      Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay có các chức năng sau:

      – Mô tả dữ liệu tạo lập và duy trì sự tồn tại của cơ sở dữ liệu

      – Cho phép truy xuất vào cơ sở dữ liệu theo thẩm quyền đã được cấp

      – Cập nhật, chèn thêm loại bỏ hay sửa đổi dữ liệu vào tệp

      – Tạo mối liên kết giữa các thực thể

      – Đảm bảo tính độc dữ liệu, tức là cấu trúc dữ liệu độc lập với các ứng dụng chương trình

      – Cung cấp các phương tiện sao lưu và phục hồi dữ liệu

      3 Các thành phần của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu

      Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông thường có các thành phần chính sau:

      – Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language)

      – Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language)

      – Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu (Structured Query Language)

      – Bộ báo cáo

      – Bộ đồ họa

      – Bộ giao tiếp ngôn ngữ chủ

      – Ngôn ngữ thủ tục

      – Từ điển dữ liệu

      – Bộ phát sinh ứng dụng

      4 Người quản trị CSDL

      Người quản trị cơ sở dữ liệu là một người hay một nhóm người có khả năng chuyên môn cao về công nghệ tin học, có trách nhiệm quản lý và điều khiển toàn bộ hoạt động của các hệ cơ sở dữ liệu. Vì vậy người quản trị cơ sở dữ liệu cần phải đặt ra các hình thức, quy định cho người sử dụng nhằm ngăn chặn việc truy nhập trái phép vào các hệ cơ sở dữ liệu. Người quản trị cơ sở dữ liệu có thể cho phép người sử dụng những quyền truy cập như chỉ được phép đọc, đọc một phần, có thể sửa, bổ sung một phần, …

      Đối với người quản trị cơ sở dữ liệu có một số nhiệm vụ chính sau:

      – Xác định thực thể và nội dung thông tin cần lưu trữ tương ứng của bài toán. Xác định sơ đồ quan niệm đáp ứng yêu cầu truy nhập của người sử dụng.

      – Quyết định cấu trúc lưu trữ và chiến lược truy nhập: người quản trị cơ sở dữ liệu phải xác định cách thức biểu diễn dữ liệu như mô tả cấu trúc lưu trữ trong, mô tả cấu trúc lưu trữ vật lý. Xác định mô hình dữ liệu, định nghĩa ánh xạ giữa cấu trúc lưu trữ và sơ đồ ngoài. Thực hiện các chiến lược lưu trữ, quản lý hệ thống.

      – Người quản trị cơ sở dữ liệu phải tạo môi trường giao tiếp giữa người sử dụng với các hệ cơ sở dữ liệu, vì sơ đồ ngoài cho người sử dụng là cách nhìn dữ liệu tương ứng với ngôn ngữ con dữ liệu thích hợp, nên người quản trị cơ sở dữ liệu phải cung cấp sơ đồ quan niệm, các ánh xạ, và các cấu trúc lưu trữ. Kiểm soát thẩm quyển truy nhập của người sử dụng và bảo đảm quyền truy nhập của họ.

      – Duy trì các tiêu chuẩn thống nhất về các thủ tục lưu trữ và cấu trúc lưu trữ, biểu diễn thông tin và các chiến lược truy nhập. Kiểm soát và kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu. Áp dụng các biện pháp an toàn, an ninh dữ liệu

      – Xác định chiến lược lưu trữ, sao chép, phục hồi … trong các trường hợp hư hỏng do sai sót, hoặc trục trặc kỹ thuật

      .5 Các loại giao diện trong hệ quản trị csdl

      Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay cung cấp rất nhiều loại giao diện người dùng thân thiện, các loại giao diện chính gồm có:

      – Giao diện dựa trên bảng chọn: các giao diện này cung cấp cho người sử dụng danh sách các lựa chọn, gọi là bảng chọn và hướng dẫn người sử dụng diễn đạt một yêu cầu từ đầu đến cuối. Các bảng chọn làm cho người sử dụng không cần nhớ lệnh và cú pháp của ngôn ngữ truy vấn. Các bảng chọn thả xuống đã trở thành kỹ thuật phổ biến hiện nay trong các giao diện dựa trên cửa sổ. Chúng thường được sử dụng trong các giao diện quét, cho phép người sử dụng nhìn thấy nội dung của một cơ sở dữ liệu theo cách không có cấu trúc.

      – Giao diện dựa trên mẫu biểu: các giao diện dạng này biểu thị một mẫu biểu cho người sử dụng. Những người sử dụng có thể điền vào tất cả các ô của mẫu biểu có sẵn để nhập vào các dữ liệu mới hoặc họ chỉ đền vào một số ô còn hệ quản trị cơ sở dữ liệu sẽ đưa ra các dữ liệu phù hợp cho các ô khác còn lại. Các mẫu biểu thường được thiết kế và được lập trình cho các người dùng đơn giản. Một số hệ thống có các tiện ích giúp người sử dụng từng bước xây dựng một mẫu biểu trên màn hình.

      – Giao diện đồ họa: một giao diện đồ họa thường hiển thị một lược đồ cho người sử dụng dưới dạng biểu đồ. Người dùng có thể thực hiện một truy vấn bằng cách thao tác trên biểu đồ. Trong nhiều trường hợp, GUI sử dụng cả các bảng chọn và các mẫu biểu. Đa số các GUI sử dụng các công cụ trỏ như chuột, phím để kích các phần của sơ đồ.

      – Giao diện cho người quản trị hệ thống: đa số các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có các lệnh ưu tiên, chỉ có những người quản trị hệ thống mới sử dụng các lệnh đó. Ví dụ như các lệnh thao tác tạo ra các tài khoản, đặt các tham số cho hệ thống, cấp các tài khoản, thay đổi lược đồ hoặc tổ chức lại các cấu trúc lưu trữ của cơ sở dữ liệu.

      Để lại một bình luận Hủy

      1.2. Đối tượng sử dụng CSDL
      Trước
      1.4. Mô hình CSDL
      Tiếp
      Giới thiệu
      Kiến thức cho đi là kiến thức nhận về. Những chú gõ kiến miệt mài cảm nhận hương vị của Kiến Thức mỗi ngày. Toktips
      Bài viết mới
      • 22
        Th10
        7 Trục Quản Trị Dữ Liệu Cho Doanh Nghiệp Chức năng bình luận bị tắt ở 7 Trục Quản Trị Dữ Liệu Cho Doanh Nghiệp
      • 22
        Th10
        TRỤC QUẢN TRỊ DỮ LIỆU” (Data Management Axes) Chức năng bình luận bị tắt ở TRỤC QUẢN TRỊ DỮ LIỆU” (Data Management Axes)
      • 17
        Th11
        Bảo vệ dữ liệu trong Power BI – Power BI Data Protection Chức năng bình luận bị tắt ở Bảo vệ dữ liệu trong Power BI – Power BI Data Protection
      • 14
        Th11
        Phân quyền RLS – trong Power BI Chức năng bình luận bị tắt ở Phân quyền RLS – trong Power BI
      Đăng ký nhận bản tin mới
      Bạn nhập địa chỉ email để luôn nhận được những tin bài viết mới nhất của Toktipsvn

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      • Giới thiệu
      Giangtranvn.com
      • Office
        • Power Point
        • Excel
        • Word
      • Giao trinh
        • HTML
        • HTMLCSS
        • PHP
        • Xây dựng trang web
        • kiểm thử
          • testcase
          • tester
          • testlink
      • KHÓA HỌC
        • Phân tích và Trực quan hóa dữ liệu cùng Power BI
        • Data Analysic with Microsoft
        • ỨNG DỤNG MICROSOFT OFFICE 2019
        • Kỹ năng giảng dạy Trực Tuyến – Elearning
        • Tin học Đại Cương – Y Dược
        • Xay dựng trang Web với HTML và CSS
      • Data Science
        • Data Analysis
          • Phân tích hoạt động truyền thông với Tableau
          • Data analysic – Tableau
          • LookerStudio
        • Big Data
        • rapitminer
        • topic modeling
      • Giới thiệu
        • văn hóa
          • tản mạn
      • TỪ THIỆN – NỤ CƯỜI VIỆT
      • CHUYỂN ĐỔI SỐ
      • -